Trả lời câu hỏi vận dụng bài 19: Các chất được cấu tạo như thế nào ? sgk Vật lí 8 Trang 70
Hướng dẫn trả lời các câu hỏi cuối bài
Trang 70 Sgk Vật lí lớp 8
Hãy vận dụng những điều đã học ở trên để giải thích các hiện tượng sau đây.
C3. Thả một cục đường vào cốc nước rồi khuấy lên, đường tan và nước có vị ngọt.
C4. Quả bóng cao su hoặc quả bóng bay bơm căng, dù có buộc thật chặt thì cũng cứ ngày một xẹp dần.
C5. Cá muốn sống được phải có không khí, nhưng ta thấy cá vẫn sống được trong nước.
Bài làm:
C3.Giữa các phân tử đường và nước đều có khoảng cách, khi khuấy lên , các phân tử đường và nước sẽ xen lẫn vào nhau , do đó đường tan và nước có vị ngọt.
C4. Bóng bay được làm từ cao su, giữa các phân tử cao su có khoảng cách, nên dù có buộc chặt thì các phân tử không khí trong bóng vẫn thoát ra ngoài, do đó quả bóng ngày một xẹp dần.
C5.Cá vẫn sống được trong nước do giữa các phân tử nước có khoảng cách, các phân tử không khí có thể xen vào đó được
Xem thêm bài viết khác
- Các em hãy nghĩ ra một thí nghiệm đơn giản để minh họa việc làm tăng nhiệt năng của một vật bằng cách truyền nhiệt sgk Vật lí 8 Trang 75
- Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì lực đẩy Ác-si-mét được tính như thế nào ? sgk Vật lí 8 trang 64
- Giải câu 10 bài 16: Cơ năng
- Hãy dựa vào thí nghiệm ở hình 7.4 cho biết tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào bằng cách so sánh các áp lực,
- Tại sao có hiện tượng khuếch tán ? Hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh hay chậm đi khi nhiệt độ giảm ? sgk Vật lí 8 trang 103
- Làm thế nào để biết ai chạy nhanh, ai chạy chậm ?
- Giải câu 5 bài 27: Sự bảo toàn năng lượng trong các hiện tượng cơ và nhiệt sgk Vật lí 8 trang 96
- Giải câu 12 trang 78 bài 22: Dẫn nhiệt sgk Vật lí 8 Trang 78
- Hãy trả lời câu hỏi ở đầu bài. "Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn?"
- Xác định vận tốc trung bình của em khi chạy cự li 60m trong tiết thể dục ra m/s và km/h.
- Dựa vào nguyên tắc nào để làm tăng giảm áp suất? Nêu những ví dụ về việc làm tăng, giảm áp suất trong thực tế.
- Vật lý 8: Đề kiểm tra học kỳ 2 (Đề 3)