Giải bài Tập làm văn: Điền vào giấy tờ in sẵn trang 83 sbt Tiếng Việt 4 tập 2
Soạn bài tiếng Việt 4 tập 2, giải bài Tập làm văn: Cấu tạo của bài văn miêu tả con vật trang 75 sbt. Tất cả những câu hỏi, bài tập trong bài chính tả này đều được KhoaHoc hướng dẫn giải chi tiết, dễ hiểu
Câu 1: Trang 83 sbt Tiếng Việt 4 tập 2
Em cùng mẹ đến chơi nhà họ hàng ở tỉnh khác và ở lại đó vài ngày. Mẹ em bảo : “Con hãy giúp mẹ điền vào phiếu khai báo tạm trú”. Em hãy làm giúp mẹ theo mẫu dưới đây :
Địa chỉ Họ tên chủ hộ
............................. ..........................
Điểm khai báo tạm trú, tạm vắng số .... phường, xã .... quận, huyện .... Thành phố, tỉnh ..........
PHIẾU KHAI BÁO TẠM TRÚ, TẠM VẮNG
1. Họ và tên : ......................................
2. Sinh ngày : ......................................
3. Nghề nghiệp và nơi làm việc : ......................................
4. CMND số : ......................................
5. Tạm trú, tạm vắng từ ngày ...................................... đến ngày ......................................
6. Ở đâu đến hoặc đi đâu : ......................................
7. Lí do : ......................................
8. Quan hệ với chủ hộ : ......................................
9. Trẻ em dưới 15 tuổi đi theo : ......................................
10. Ngày ....tháng ....năm ....
Cán bộ đăng kí Chủ hộ
(Kí, ghi rõ họ, tên) (Hoặc người trình báo)
Trả lời.
Địa chỉ Họ tên chủ hộ
101 Thanh Nhàn, Hai Bà Trưng, Hà Nội Nguyễn Phương Lan
Điểm khai báo tạm trú, tạm vắng số 167 quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội
PHIẾU KHAI BÁO TẠM TRÚ, TẠM VẮNG
1. Họ và tên : Nguyễn Phương Mai
2. Sinh ngày : 20/2/1976
3. Nghề nghiệp và nơi làm việc : Buôn bán tại 101 Thanh Nhàn, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
4. CMND số : 036199002342
5. Tạm trú, tạm vắng từ ngày 03/02/2020 đến ngày 09/09/2020
6. Ở đâu đến hoặc đi đâu : Xóm 9, Xuân Kiên, Xuân Trường, tỉnh Nam Định.
7. Lí do : thăm người thân
8. Quan hệ với chủ hộ : chị em
9. Trẻ em dưới 15 tuổi đi theo : không có
10. Ngày 03 tháng 02 năm 2020
Cán bộ đăng kí Chủ hộ
(Kí, ghi rõ họ, tên) (Hoặc người trình báo)
Mai
Nguyễn Phương Mai
Câu 2: Trang 83 sbt Tiếng Việt 4 tập 2
Điền xong, em đưa cho mẹ. Mẹ hỏi: “Con có biết tại sao phải khai báo tạm trú, tạm vắng không?” Em trả lời mẹ thế nào?
Trả lời.
Phải khai báo tạm trú, tạm vắng để chính quyền địa phương quản lí được những người đang có mặt hoặc vắng mặt tại nơi ở hoặc những người ở nơi khác mới đến. Khi có việc xảy ra các cơ quan nhà nước có căn cứ để điều tra, xem xét.
Xem thêm bài viết khác
- Giải bài Tập làm văn: Luyện tập miêu tả các bộ phận của câu cối trang 26 sbt Tiếng Việt 4 tập 2
- Giải bài Tập làm văn: Luyện tập giới thiệu địa phương trang 11 sbt Tiếng Việt 4 tập 2
- Giải bài Tập làm văn: Luyện tập xây dựng mở bài trong bài văn tả đồ vật trang 4 sbt Tiếng Việt 4 tập 2
- Giải bài Ôn tập cuối học kì II: Tiết 8 trang 119 sbt Tiếng Việt 4 tập 2
- Giải bài Tập làm văn: Miêu tả cây cối trang 54 sbt Tiếng Việt 4 tập 2
- Giải bài Ôn tập giữa học kì II: Tiết 3 trang 60 sbt Tiếng Việt 4 tập 2
- Giải bài Tập làm văn: Luyện tập miêu tả cây cối trang 52 sbt Tiếng Việt 4 tập 2
- Giải bài Ôn tập giữa học kì II: Tiết 2 trang 59 sbt Tiếng Việt 4 tập 2
- Giải bài Ôn tập giữa học kì II: Tiết 1 trang 59 sbt Tiếng Việt 4 tập 2
- Giải bài Tập làm văn: trả bài văn miêu tả đồ vật trang 14 sbt Tiếng Việt 4 tập 2
- Giải bài Tập làm văn: Luyện tập quan sát con vật trang 81 sbt Tiếng Việt 4 tập 2
- Giải bài Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Dũng cảm trang 44 sbt Tiếng Việt 4 tập 2