Giải câu 3 bài 4: Một số axit quan trọng
42 lượt xem
Câu 3.(Trang 19 SGK)
Bằng cách nào có thể nhận biết được từng chất trong mỗi cặp chất sau theo phương pháp hóa học ?
a) Dung dịch HCl và dung dịch H2SO4
b) Dung dịch NaCl và dung dịch Na2SO4
c) Dung dịch Na2SO4 và H2SO4
Viết phương trình hóa học
Bài làm:
a) Nhận biết dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 : dùng muối bari
- Cho dung dịch muối BaCl2 vào hai ống nghiệm, mỗi ống chứa sẵn dung dịch HCl và H2SO4
- Ở ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa thì dung dịch chứa ban đầu là dung dịch H2SO4
BaCl2 + H2SO4 → 2HCl + BaSO4
- Ở ống nghiệm không thấy hiện tượng gì thì dung dịch chứa ban đầu là dung dịch HCl
b) Nhận biết dung dịch NaCl và dung dịch Na2SO4 : dùng muối bari
- Cho dung dịch muối BaCl2 vào hai ống nghiệm, mỗi ống chứa sẵn dung dịch NaCl và dung dịch Na2SO4
- Thấy kết tủa là dung dịch Na2SO4 không có kết tủa là dung dịch NaCl
BaCl2 + Na2SO4 → 2NaCl + BaSO4
c) Nhận biết dung dịch Na2SO4 và H2SO4 dùng quỳ tím.
- Cho quỳ tím vào từng dung dịch: dung dịch làm quỳ tím đối sang màu đỏ là dung dich H2SO4,
- Dung dịch không làm đổi màu quỳ tím là dung dịch muối Na2SO4.
Xem thêm bài viết khác
- Giải câu 3 bài 48: Luyện tập: Rượu etylic, axit axetic và chất béo
- Giải câu 6 bài 4: Một số axit quan trọng
- Giải câu 2 bài 8: Một số bazơ quan trọng Tiết 2
- Giải câu 4 bài 38: Axetilen
- Giải bài 56 hóa học 9: Ôn tập cuối năm Phần 2
- Giải câu 6 bài 24: Ôn tập học kì 1
- Giải bài 18 hóa học 9: Nhôm
- Giải bài 35 hóa học 9: Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
- Giải câu 3 bài 21: Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn
- Giải thí nghiệm 1 bài 6: Thực hành Tính chất hóa học của oxit và axit
- Giải câu 2 bài 18: Nhôm
- Giải câu 3 bài 50: Glucozơ