Quan sát hình 20.7 và điền vào bảng tên các động vật theo lớp và môi trường sống của chúng
12 lượt xem
C. Hoạt động luyện tập
1. Quan sát hình 20.7 và điền vào bảng tên các động vật theo lớp và môi trường sống của chúng
| STT | Tên động vật | Lớp động vật | Môi trường sống |
Bài làm:
| STT | Tên động vật | Lớp động vật | Môi trường sống |
| 1 | ếch | lưỡng cư | trên cạn và dưới nươc |
| 2 | voi | thú | trên cạn |
| 3 | rắn | bò sát | trên cạn, dưới nước |
| 4 | hồng hạc | chim | trên cạn |
| 5 | vịt | chim | trên cạn |
...
Xem thêm bài viết khác
- Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất (những chữ in nghiêng) trong các câu sau
- Khoa học tự nhiên 6 Bài 7: Tế bào - Đơn vị cơ bản của sự sống
- Quan sát hình 19.4 và gọi tên các Động vật thân mềm dưới đây (ốc sên, trai sông)...
- Khoa học tự nhiên 6 Bài 12: Trao đổi nước và muối khoáng ở cây xanh
- Tìm biện pháp làm giảm lực ma sát khi nó có hại.
- Rừng mưa nhiệt đới có đa dạng sinh học thấp hay cao?
- Em hãy chọn và tìm hiểu về một loại tế bào hoặc công nghệ tế bào mà em yêu thích.
- Đọc thông tin và thảo luận về 7 dấu hiện đặc trưng của tổ chức cấp cơ thể
- Khi di chuyển vật trên mặt phẳng nghiêng với các độ nghiêng khác nhau thì độ lớn lực cần sử dụng so với trọng lượng vật như thế nào? So sánh độ lớn của các lực cần sử dụng ứng với các mặt phẳng nghiêng có các độ nghiêng khác nhau.
- Mỗi cặp đếm xem có mấy loại tế bào thực vật (bạn A), mấy loại tế bào động vật (bạn B). Ghi tên các tế bào thực vật, động vật vào vở.
- Có thể chế tạo được một dụng cụ đo lực từ các dụng cụ trên không?
- Quan sát hình 19.6 và cho biết san hô có vai trò gì trong đại dương