Sắp xếp các từ: tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái vào hai nhóm, viết vào vở
48 lượt xem
3. Sắp xếp các từ: tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái vào hai nhóm, viết vào vở
a. Các từ chỉ tính tốt
b. Các từ chỉ tính xấu
Bài làm:
a. Các từ chỉ tính tốt: tự tin, tự trọng, tự hào.
b. Các từ chỉ tính xấu: tự ti, tự kiêu, tự ái.
Xem thêm bài viết khác
- Các câu hỏi sau được dùng làm gì?
- Kể lại câu chuyện Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca bằng lời của cậu bé An- đrây-ca.
- Chọn thành ngữ, tục ngữ phù hợp với những tình huống để khuyến khích hoặc khuyên nhủ bạn
- Giải bài 4A: Làm người chính trực
- Viết vào vở họ và tên, địa chỉ một người bạn thân của em theo mẫu:
- Tìm 3 từ ghép tổng hợp, 3 từ ghép phân loại trong các từ ghép (được in đậm) và xếp vào ô thích hợp:
- Hỏi – đáp: a. Nguyền Hiền ham học và chịu khó như thế nào? b. Vì sao chú bé Hiền được gọi là “ông Trạng thả diều”?
- Viết một bức thư (khoảng 10 dòng) cho bạn hoặc người thân nói về ước mơ của em
- Chọn thành ngữ, tục ngữ phù hỢp với nghĩa đã cho
- Viết tiếp để hoàn thành mẩu chuyện cho thấy bạn Chiến là người biết quan tâm đến người khác: Chiến mải vui đùa, chạy nhảy, lỡ làm ngã một em bé. Em bé khóc...
- Giải bài 5A: Làm người trùng thực, dũng cảm
- Mỗi bạn đưa ra một tình huống có thể dùng câu hỏi để: