Viết thêm phần mở bài và kết bài để có bài văn hoàn chỉnh tả cái trống.
176 lượt xem
B. Hoạt động thực hành
1. Viết thêm phần mở bài và kết bài để có bài văn hoàn chỉnh tả cái trống.
Bài làm:
Mở bài: "Tùng, tùng, tùng" những âm thanh quen thuộc đó dường như đã đi sâu vào tâm trí của em. Đó là chiếc trống trường, một kỉ vật thân thương gắn liền với ngôi trường, với mỗi lứa tuổi học sinh.
Kết bài: Mai sau, em sẽ trưởng thành, sẽ mãi rời xa mái trường thân yêu. Văng vẳng đâu đó tiếng trống trường giục giã, rộn ràng cho tuổi học trò lại ùa về cùng bao kỉ niệm thân thương.
Xem thêm bài viết khác
- Người giàu nghị lực là người như thế nào? Nêu ví dụ về người được coi là giàu nghị lựcl
- Điền vào chỗ trống tr hay ch? Đặt trên chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã?
- Điền vào chỗ trống: Tiếng có âm đầu là r, d hay gi? ân hay âng?
- Ghép các từ ở cột A với các từ ngữ ở cột B để tạo thành câu kể Ai làm gì?
- Trả lời câu hỏi: a. Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì? b. Ước mơ thuở nhỏ đã gợi cho Xi-ôn-cốp-xki thiết kế những gì? c. Nguyên nhân chính giúp Xỉ-ôn-cốp-xki thành công là gì?
- Dựa vào bài học ở Vương quốc Tương Lai và gợi ý dưới đây để kể câu chuyện theo trình tự thời gian.
- Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn (đất, cọp, Bụt, chị em gái) điền vào chỗ trống đế hoàn chỉnh các thành ngữ sau:
- Tìm tiếng thích hợp điền vào chỗ trống (chọn bài a hoặc b):
- Giải bài 15C: Quan sát đồ vật
- Chọn lời giải từ cột B phù hợp với từ ngữ ở cột A
- Kể tóm tắt câu chuyện Cây khế
- Giải bài 11A: Có chí thì nên