Chọn từ cụm từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống ở ô kết luận dưới đây
3. Chọn từ cụm từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống ở ô kết luận dưới đây
(có cùng; 6,022.1023 ; rất nhỏ; rất lớn; bằng nhau; mol; khác nhau; 22,4; 24; 25; lít/mol; hai; lít; cùng số)
Kết luận:
a, Thể tích mol phân tử chất khí là thể tích chứa một .............. phân tử hay ............. phân tử chất khí. Ở đktc, một mol chất khí bất kì đều có thể tich .........lít. Đơn vị đo thể tích mol phân tử chất khí là...........
b, Thể tích của 1 mol chất rắn, chất lỏng, chất khí có thể ............. nhưng chúng đều chứa ............... phân tử/nguyên tử.
c, Ở điều kiện thường (20oC, 1 atm), một mol của mọi chất khí đều chiếm một thể tích ............... và bằng .............. lít.
Bài làm:
a, Thể tích mol phân tử chất khí là thể tích chứa một mol phân tử hay 6,022.1023 phân tử chất khí. Ở đktc, một mol chất khí bất kì đều có thể tich 22,4 lít. Đơn vị đo thể tích mol phân tử chất khí là lít
b, Thể tích của 1 mol chất rắn, chất lỏng, chất khí có thể khác nhau nhưng chúng đều chứa 6,022.1023 phân tử/nguyên tử.
c, Ở điều kiện thường (20oC, 1 atm), một mol của mọi chất khí đều chiếm một thể tích bằng nhau và bằng 24 lít.
Xem thêm bài viết khác
- Quá trình sản sinh trứng và tinh trùng
- c, Điền vào chỗ chấm bằng cách sử dụng các từ gợi ý: nước tiểu, lọc máu, thận, bóng đái, hai quả.
- Nguồn điện của đèn gồm mấy chiếc pin? Kí hiệu nào ứng với nguồn điện này? Vẽ sơ đồ mạch điện của đèn pin....
- 6. Tìm hiểu vai trò của tuyến tụy
- Viết báo cáo về một số bệnh thường gặp ở các cơ quan bài tiết nước tiểu
- Tại sao có loại cửa kính chỉ cho phép người ngồi trong nhà nhìn được bên ngoài, còn người bên ngoài không nhìn thấy đồ vật trong nhà ?
- 5. Các biện pháp vệ sinh và bảo vệ hệ hô hấp
- 3. Trò chơi giải ô chữ
- Nếu để các vật ở ngoài trời nắng ta thấy chúng nóng lên hay lạnh đi ? Tại sao ? Tại sao khi ngồi cạnh đống lửa ta thấy bị nóng rát ?
- 3. Vệ sinh hệ tiêu hóa
- e, Trả lời các câu hỏi sau vào vở:
- Công thức hóa học của hợp chất Y có dạng NaxNyOz. Thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố Y như sau : 27,06% Na; 16,47%N; 56,47% O. Xác định công thức hóa học của chất Y biết khối lượng mol của Y là 85g/mol