Đo các cặp góc khúc xạ và góc tới tương ứng. Vị trí của tia khúc xạ so với pháp tuyến IN và tia tới như thế nào
b, Thí nghiệm tìm quy luật về mối quan hệ giữa vị trí tia khúc xạ và vị trí tia tới tương ứng ( SGK KHTN trang 78)
Đo các cặp góc khúc xạ và và góc tới tương ứng, ghi vào bảng:
| Góc tới (i) | ||||
| Góc khúc xạ (r) (ánh sáng truyền từ không khí vào thủy tinh) | ||||
| Góc khúc xạ (r) (ánh sáng truyền từ thủy tinh ra không khí) |
Vị trí của tia khúc xạ so với pháp tuyến IN và tia tới như thế nào ?
So sánh góc khúc xạ và góc tới.
Khi góc tới bằng
thì góc khúc xạ bằng bao nhiêu? vẽ hình mô tả.
Bài làm:
| Góc tới (i) | ||||
| Góc khúc xạ (r) (ánh sáng truyền từ không khí vào thủy tinh) | ||||
| Góc khúc xạ (r) (ánh sáng truyền từ thủy tinh ra không khí) |
Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp tuyến so với tia tới.
Khi ánh sáng truyền từ môi trường không khí sang các môi trường trong suốt khác thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới. Khi anh sáng truyền từ môi trường trong suốt của chất rắn chất lỏng khác nhau sang không khí thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
Khi góc tới bằng
thì góc khúc xạ cũng bằng
, tia sáng truyền thẳng khi truyền qua hai môi trường.

Xem thêm bài viết khác
- 3. Tìm hiểu sự hình thành PXCĐK
- Nêu các quy tắc an toàn khi tiến hành các thí nghiệm KHTN
- Giải thích tại sao khi gặp phải âm thanh quá to người ta nên há miệng ra.
- 6. Cấu tạo và chức năng của cơ quan phân tích
- Dựa vào bảng 2.1 (sgk trang 15) hãy tính phân tử khối của các chất sau
- 2. Thử dùng tay xách định vị trí của tim trên ngực mình. Có thể dùng ngón tay xác định điểm đập, nơi mỏm tim (đỉnh tim) chạm vào thành trước của lồng ngực.
- Ở chỗ tối, dùng bàn tay khô vuốt lông mèo, có thể thấy những tia sáng rất nhỏ xuất hiện giữa bàn tay và lông mèo. Hiện tượng gì đã xảy ra ?
- 3. Hãy cho biết
- 1. Thí nghiệm
- Hóa trị là gì? Hóa trị của một nguyên tố nhóm nguyên tử được xác định như thế nào?
- Điền cụm từ thích hợp: ngắt dòng điện, không còn tính từ nữa, thay đổi chiều dòng điện, cực từ của nam châm điện thay đổi vào chỗ trống cho trong khung dưới đây.
- Khoa học tự nhiên 7 bài 13: Sự truyền ánh sáng