Địa lí 7: So sánh đặc điểm các môi trường khí hậu trong đới nóng
Môi trường đới nóng chiếm một phần lớn diện tích trên trái đất và có sự phân hoá thành nhiều kiểu môi trường, ở mỗi môi trường lại có sự khác nhau về vị trí phân bố, đặc điểm khí hậu và cảnh quan.
So sánh
MT xích đạo ẩm | MT nhiệt đới gió mùa | MT nhiệt đới | |
Vị trí, phân bố | - Khoảng 50 B đến 50N | Nam Á và Đông Nam Á | Nằm khoảng vĩ độ khoảng 50 B đến 50Nở mỗi bán cầu về 2 đường chí tuyến. |
Đặc điểm khí hậu | - Nóng, ẩm, biên độ nhiệt trong năm lớn, biên độ giữa ngày và đêm lớn (quanh năm nóng trên 250C, độ ẩm > 80%, biên độ nhiệt khoảng 30C). - Mưa nhiều, mưa quanh năm. (từ 1500-2500 mm/năm). | - Nhiệt độ TB cao trên 200C, biên độ nhiệt năm dao động khoảng 80C. - Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió và thời tiết diễn biến thất thường. | - Nhiệt độ cao quanh năm, nhiệt độ TB năm > 200C. Trong năm có hai mùa rõ rệt: Một mùa mưa và một mùa khô (thời kì khô hạn kéo dài khoảng 3 đến 9 tháng). - Lượng mưa trung bình năm ít hơn: 500mm – 1500mm. |
Cảnh quan | - Rừng rậm xanh quanh năm phát triển. Rừng có nhiều tầng, rậm rạp, xanh quanh năm và có nhiều loài chim thú sinh sống. | - Mùa hạ nóng mưa nhiều: Cây xanh tốt, nhiều tầng - Mùa đông lạnh và khô: Lá vàng úa, rụng lá. | Thiên nhiên nhiệt đới thay đổi theo mùa, càng về gần chí tuyến rừng thưa chuyển sang xa- van và nửa hoang mạc. |
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
Bài 1: Nét khác biệt nhất của kiểu khí hậu xích đạo ẩm với các kiểu khí hậu còn lại trong môi trường đới nóng là gì?
Bài 2: Tại sao ở vùng nhiệt đới thường hay xảy ra bão?
Bài 3: Tính đa dạng và thất thường của khí hậu nhiệt đới gió mùa được biểu hiện như thế nào?
Xem thêm bài viết khác
- Phân tích hình 10.1 để thấy mối quan hệ giữa gia tăng dân số tự nhiên quá nhanh với quá tình trạng thiếu lương thực ở châu Phi?
- Đọc hình 3.3, cho biết : Châu lục nào có nhiều siêu đô thị từ 8 triệu dân trở lên nhất ?
- Quan sát các hình dưới đây, phân tích vai trò của kĩ thuật khoan sâu trong việc làm biến đối bộ mặt của hoang mạc?
- Dựa vào hình 51.1, trình bày sự phân bố các loại địa hình chính của châu Âu.
- Tổng hợp câu hỏi ôn tập và câu trả lời bài 56, 57, 58, 59, 60 các khu vực của Châu Âu
- Khí hậu Bắc Mĩ phân hóa theo
- Bài 2: Sự phân bố dân cư. Các chủng tộc trên thế giới Địa lí 7 trang 7
- Bài 43: Dân cư, xã hội Trung và Nam Mĩ
- Bài 7: Môi trường nhiệt đới gió mùa Địa lí 7 trang 23
- Quan sát hình 60.1, nêu sự mở rộng của Liên Minh châu Âu qua các giai đoạn?
- Quan sát hình 59.1, cho biết dạng địa hình chủ yếu của khu vực Đông Âu?
- Dựa vào bảng số liệu thống kê, nhận xét trình độ phát triển kinh tế của một số quốc gia ở châu Đại Dương.