Địa lí 7: Tìm hiểu các chủng tộc trên thế giới
Trên thế giới, dân cư được chia thành các chủng tộc chính. Vậy có các chủng tộc nào trên thế giới, họ có những đặc điểm khác biệt nào và nơi phân bố chính, Hãy cùng tìm hiểu các thông tin dưới đây nhé
A. LÍ THUYẾT
1, Khái niệm
Chủng tộc: căn cứ vào hình thái bên ngoài của cơ thể (màu da, tóc, mắt,mũi,..) hay nhóm máu,hình thái răng, các nhà khoa học đã chia dân cư thành ba chủng tộc chính: Môn-gô-lô-it ( thường gọi là người da vàng), Nê-grô-it (người da đen) và Ơ-rô-pê-ô-it (người da trắng).
2. Cơ cấu
a. Người Ơ-rô-pê-ô-it (người da trắng)
- Dân số: Chiếm 48% dân số toàn cầu. Ơrôpêôit nghĩa là loại hình người châu Âu, song về nguồn gốc, chủng tộc này ra đời không phải ở châu Âu, mà là ở châu Á.
- Đặc điểm ngoại hình: Da trắng hồng., tóc nâu hoặc vàng gơn sóng; Mắt xanh hoặc nâu.; Mũi dài, nhọn, hẹp; Môi rộng.
- Đặc điểm phân bố dân cư: Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it phân bố chủ yếu ở Châu Âu, Trung và Nam Á, Trung Đông, châu Mĩ. Nơi cư trú đầu tiên của người Ơ-rô-pê-ô-it là ở Ấn Độ, sau đó mở rộng địa bàn cư trú sang Tây Á, Bắc Phi, Nam Âu, quanh Địa Trung Hải. Ở phía bắc, băng tan đến đâu con người tiến lên cư trú tới đó. Ngày nay, người Ơ-rô-pê-ô-it có địa bàn cư trú rộng, gắn liền với việc thực dân hoá ở châu Mĩ, Ô-xtrây-li-a và nhiều thuộc địa của các nước châu Âu.
- Đặc điểm tôn giáo: Đa số theo đạo kitô giáo.
b. Người Nê-grô-it (người da đen)
- Dân số: chiếm 12% dân số thế giới.
- Đặc điểm ngoại hình: Da đen sẫm, tóc xoăn tít, lông trên thân rất ít,trán đứng,gờ trên ổ mắt ít phát triển,cách mũirất rộnglàm cho mũi bè ngang,sống mũi không gẫy,môi rất dầy nhưng hẹp,đặc biệt răng rấttrắng,ở 1 số loại hình mông rất phát triển.
- Đặc điểm phân bố dân cư : gồm hai nhánh ở cách xa nhau: Nêgrôit ở châu Phi và Ôxtralôit ở Nam Ấn Độ, nhiều đảo trên Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, đặc biệt là ở Ô-xtrây-li-a.
- Đặc điểm tôn giáo:Người Phi châu theo nhiều loại tôn giáo, với Kitô giáo và Hồi giáo là phổ biến nhất. Khoảng 40% dân số châu Phi là người theo Kitô giáo và 40% theo Hồi giáo. Khoảng 20% còn lại chủ yếu theo các tôn giáo châu Phi bản địa. Một lượng nhỏ người Phi cũng theo các tín ngưỡng của DoThái giáo, chẳng hạn như các bộ lạc Beta Israel và Lemba.
- Một số đặc điểm khác: chế độ buôn bán nô-lệ và phân biệt chủng tộc (apatthai) :trong hơn 300 năm từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XIX, bọn thực dân châu Âu đã cướp từ châu Phi 15 triệu người.Nếu kể cả số người da đen bị đem đến châu Âu, châu Đại Dương và các đảo ở Thái Bình Dương,châu Phi tổn thất khoảng 100 triệu người đất nước của nạn đói
c. Người Môn-gô-lô-it (người da vàng)
- Dân số: 40 % dân số
- Đặc điểm ngoại hình: da vàng, mũi tẹt, mắt và tóc đen, tóc thẳng, dáng người thấp bé.
- Đặc điểm phân bố dân cư: phân bố chủ yếu ở châu Á
- Đặc điểm tôn giáo: người châu Á có các tôn giáo đa dạng do lịch sử phát triển lâu đời. Các tôn giáo lớn phát triển ở châu Á như đạo Phật, Hồi giáo…Họ có nhiều những tín ngưỡng truyền thống trở thành những di sản văn hoá của nhân loại như phong tục giỗ tổ Hùng Vương ở Việt Nam.
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
Bài 1: Trình bày hiểu biết về chế độ Apartheid ở Nam Phi và nhữngnỗ lựccủa người dân châu Phichống phân biệt chủng tộc trên toàn cầu
Bài 2: Châu Á có những chủng tộc nào cùng sinh sống?
Xem thêm bài viết khác
- Bài 19: Môi trường hoang mạc
- Tổng hợp câu hỏi ôn tập và câu trả lời bài 35 châu Mĩ
- Quan sát bản đồ thế giới, kể tên một số đảo và quần đảo lớn nằm chung quanh từng lục địa.
- Sự phân chia các lục địa mang ý nghĩa về
- Bài 31: Kinh tế châu Phi (tiếp theo)
- Mật độ dân số là gì ? Tính mật độ dân số năm 2001 của các nước trong bảng trang 9 SGK Địa lý 7 và nêu nhận xét.
- Quan sát hình 52.2, cho biết đặc điểm của khí hậu ôn đới lục địa.
- Quan sát hình 54.1, cho biết châu Âu có các nhóm ngôn ngữ nào? Nêu tên các nước thuộc từng nhóm.
- Xác định trên bản đồ vị trí của các bán đảo, các dãy núi ở khu vực Nam Âu.
- Quan sát hình 41.1, nêu đặc điểm địa hình của lục địa Nam Mĩ.
- Trình bày sự phát triển của ngành công nghiệp ở châu Âu.
- Nêu những khó khăn về tự nhiên của các nước Bắc Âu đốỉ với đời sống và sản xuất.