Nội dung chính bài: Người kể chuyện trong văn bản tự sự
Phần tham khảo mở rộng
Câu 1: Trình bày những nội dung chính trong bài: "Người kể chuyện trong văn bản tự sự". Bài học nằm trong chương trình ngữ văn 9 tập 1.
Bài làm:
Nội dung bài gồm:
A. Ngắn gọn những nội dung chính
1. Ngắn gọn kiến thức trọng tâm.
- Trong văn bản tự sự, ngoái hình thức kê chuyện theo ngói thứ nhất (xưng "tôi") còn có hình thức kế chuyện theo ngôi thứ ba. Đó là người kẻ” chuyện giâu mình nhưng có mặt khắp nơi trong văn bản. Người kế này dường như biết hét mọi việc, mọi hành động, tâm tư, tình cảm của các nhân vật.
- Người kế chuyện có vai trò dẫn dắt người đọc đi vảo câu chuyện : giới thiệu nhân vật và tình huớng, tả người và tả cảnh vật, đưa ra các nhận xét, đánh giá về những điều được kế.
B. Nội dung chính cụ thể
1. Vai trò của người kể chuyện trong văn bản tự sự
Trong văn bản tự sự, ngoài hình thức kể chuyện theo ngôi thứ nhất (xưng tôi) còn có hình thức kể chuyện theo ngôi thứ ba. Đó là người kể chuyện giấu mình nhưng có mặt ở khắp nơi trong văn bản, dường như biết hết mọi việc, mọi hành động, tâm tư, tình cảm của các nhân vật.
Người kể chuyện có vai trò dẫn dắt người đọc đi vào câu chuyện:
- Giới thiệu nhân vật và tình huống.
- Tả người và tả cảnh vật.
- Đưa ra các nhận xét, đánh giá về những điều được kể.
VD: Người kể trong văn bản Làng của tác giả Kim Lân đã chọn ngôi kể thứ ba, giúp cho nhân vật ông Hai trong truyện được đánh giá một cách khách quan, tự nhiên. Tình yêu làng, yêu nước của ông được đánh giá khách quan chứ không phải chủ quan của người kể. Đặc biệt giúp miêu tả nội tâm nhân vật ông Hai thêm chân thực, sâu sắc, thể hiện sự đấu tranh nội tâm, nỗi đau đớn, dày vò của ông khi ngôi làng mà mình đã sinh ra, lớn lên lại mang danh bàn nước, cái tội ghê gớm nhất, đáng khinh bỉ nhất lúc bấy giờ.
Xem thêm bài viết khác
- Nhan đề bài thơ có gì khác lạ? Một hình ảnh nổi bật trong bài thơ là những chiếc xe không kính. Vì sao có thể nói hình ảnh ấy là độc đáo?
- Cảm nhận về vẻ đẹp và tài năng của Thúy Kiều trong đoạn trích Chị em Thúy Kiều
- Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau và cho biết mỗi thành ngữ liên quan đến phương châm hội thoại nào: nói băm nói bổ; nói như đấm vào tai; điều nặng tiếng nhẹ; nửa úp nửa mờ; mồm loa mép giãi...
- Viết một đoạn văn diễn dịch (khoảng 8-10 câu) với câu chủ đề: Vẻ đẹp của con người không chỉ thể hiện qua nhan sắc mà còn được khẳng định bởi tài năng và tâm hồn.
- Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi đọc xong văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình của nhà văn G.G. Mác-két
- Kể tóm tắt Truyện Kiều theo ba phần của tác phẩm
- Mỗi nhóm, tổ cử đại diện dọc và bình trước lớp bài thơ đã chuẩn bị. Cả lớp, dưới sự hướng dẫn của thầy, cô giáo, tham gia nhận xét, đánh giá các bài thơ đã được đọc, bình
- Soạn văn bài: Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh
- Sơ đồ tư duy Lục Vân Tiên gặp nạn
- Viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của em về đoạn cuối bài thơ Đồng chí (“Đêm nay... trăng treo”)
- Tìm và phân tích giá trị tu từ trong hai câu thơ: Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước/ Chỉ cần trong xe có một trái tim
- Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật vốn là một bài thơ, vậy có cần sử dụng từ “bài thơ” trong nhan đề của tác phẩm không? Vì sao?