Review 1 Skills

10 lượt xem

Phần Skills giúp cho bạn học củng cố kiến thức cũng như 4 kỹ năng chính: nghe, nói, đọc, viết thông qua 3 unit đầu tiên. Bài viết là gợi ý giải bài tập trong sách giáo khoa.

  • 4. An and Mi are talking on the phone. Listen and circle the parts of the house you hear

  • 5. Listen again and answer the questions

Reading

1. Choose A, B, or C for each blank in the e-mail below. (Chọn A, B hoặc C cho mỗi chỗ trống trong đoạn e-mail bên dưới.)

From: an@fastmail.com

To: nick@fastmail.com

Subject: My best friend

Hi Nick,

It's great to hear from you. I want to tell you about my best friend. My grandma is my best friend. She is 68 years old. She (1)______ with our family. She was a maths teacher (2)______ a secondary school. She likes (3)______ up early and watering the flowers in our garden. She usually helps (4)______ with my homework. In the evening, she tells me interesting (5)______ . She also listens (6)______ me when I'm sad. I love my grandma very much.

What about you? Who's your best friend?

Please write to me soon.

Bye bye,

An

  1. A. lives B. works C. goes
  2. A. for B. on C. at
  3. A. going B. staying C. getting
  4. A. I B. me C. my
  5. A. stories B. songs C. films
  6. A. with B. to C. for

Đáp án: 1-A, 2-C, 3-C, 4-B, 5-A, 6-B

2. Read the text and answer the questions. (Đọc đoạn viết dưới đây và trả lời câu hỏi)

MY SCHOOL

My new school is in a quiet place not far from the city centre. It has three buildings and a large yard. This year there are 16 classes with more than 1,000 students in my school. Most students are hard-working and serious. The school has about 40 teachers. They are all helpful and friendly. My school has different clubs: Dance, English, Arts, football and basketball. I like English, so I joined the English club. I love my school because it is a good school.

Dịch:

Trường của tôi

Trường mới của tôi nằm ở một nơi yên tĩnh nhưng không cách xa trung tâm thành phố. Nó có 3 tòa nhà và sân trường rất lớn. Năm nay trường có 16 lớp với hơn 1000 học sinh. Hầu hết các học sinh đều chăm chỉ và nghiêm túc. Trường có khoảng 40 giáo viên. Họ đều hay giúp đỡ học sinh và rất thân thiện. Trường của tôi có rất nhiều câu lạc bộ: nhảy, tiếng Anh, mỹ thuật, bóng đá và bóng rổ. Tôi thích tiếng Anh, vì vậy tôi đã tham gia câu lạc bộ tiếng Anh. Tôi yêu trường của mình vì đó là một ngôi trường tốt.

  1. Where is the writer's new school? (Trường mới của tác giả ở đâu?)
  2. What are the students like? (Học sinh như thế nào?)
  3. What are the teachers like? (Giáo viên như thế nào?)
  4. How many clubs are there in the school? (Có bao nhiêu câu lạc bộ ở trong trường?)
  5. Why does the author love the school? (Tại sao tác giả yêu trường của mình?)

Trả lời:

  1. It is in a quiet place not far from the city centre.
  2. They are hard-working and serious.
  3. They are helpful and friendly.
  4. There're 5 clubs.
  5. Because it is a good school.

Speaking

3. Interview two classmates. Ask them what they like and dislike about your school and the reasons why. Write their answers in the table and report them to the class. (Phỏng vấn hai người bạn cùng lớp. Hỏi họ điều mà họ thích và ghét về trường học và lý do tại sao. Viết câu trả lời của họ vào bảng dưới rồi báo cáo cho lớp.)

Ví dụ:

What he/she likes + reasonsWhat he/she dislikes + reasons
Classmate Amany interesting clubs - because she likes activitiesfar from her home - because it's unconvenient
Classmate Bthere's a library - because he loves readingin the centre of the city - because it's too noisy

4. An and Mi are talking on the phone. Listen and circle the parts of the house you hear. (An và Mi đang nói chuyện trên điện thoại. Lắng nghe rồi khoanh vào những phần của ngôi nhà mà bạn nghe được.)

Đáp án: kitchen, garden, living room, bedroom.

5. Listen again and answer the questions. (Nghe lại và trả lời câu hỏi.)

  1. What's Mi's mum doing? (Mẹ của Mi đang làm gì?)
  2. What's Mi's dad doing? (Bố của Mi đang làm gì?)
  3. Where is Mi's younger brother? (Em trai của Mi đang ở đâu?)
  4. What's Mi's cousin doing? (Em họ của Mi đang làm gì?)

Trả lời:

  1. She's watering the plants in the garden.
  2. He's listening to the radio.
  3. He's in Mi's bedroom.
  4. She's watching TV.

Writing

6. Write an e-mail to your friend. Tell him/her about a family member. Include this information: (Viết e-mail gửi tới một người bạn. Kể cho bạn ấy về một thành viên trong gia đình. Bao gồm các thông tin:)

  1. Who the person is. (Người đấy là ai)
  2. How old he/she is. (Người đó bao nhiêu tuổi)
  3. What his/her job is/was. (Công việc của người đó là gì)
  4. What he/she likes doing. (Người đó thích gì)
  5. What he/she does for you. (Những điều người đó làm cho bạn)

Ví dụ:

From: est.r.w@hotmail.com

To: rachel123@fastmail.com

Subject: My family member

Hi Rachel,

It's great to hear from you. I want to tell you about my mum.

Mum is the one who I love the most in my family. She's 45 years old. She's a shopkeeper and she's always busy at the shop. In her freetime, she loves cooking and reading books, especially quotes books. Her favourite book is "The things you can see only when you slow down". It's an interesting book. She usually baking cookies for me in the weekends. I'm fascinated by her cookies.

What about you? Tell me!

Please write to me soon.

Best wishes,

Est


Cập nhật: 07/09/2021
Danh mục

Tài liệu hay

Toán Học

Soạn Văn

Tiếng Anh

Vật Lý

Hóa Học

Sinh Học

Lịch Sử

Địa Lý

GDCD

Khoa Học Tự Nhiên

Khoa Học Xã Hội