Việc tăng cường hợp tác của nước ta với các nước láng giềng có ý nghĩa như thế nào trong giải quyết các vấn đề về biển và thềm lục địa?
Câu hỏi: Việc tăng cường hợp tác của nước ta với các nước láng giềng có ý nghĩa như thế nào trong giải quyết các vấn đề về biển và thềm lục địa?
Bài làm:
Biển Đông là biển chung giữa Việt Nam với nhiều nước láng giềng (Thái Lan, Campuchia, Philippin, Inđônêxia, Malaixia, Trung Quốc, Brunây, Singapore).
Biển Đông là nơi chứa đựng nguồn tài nguyên thiên nhiên biển quan trọng cho đời sống và sự phát triển kinh tế của các nước xung quanh, đặc biệt là các tài nguyên sinh vật, khoáng sản, du lịch…
Biển Đông nằm trên tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng từ Thái Bình Dương tới Ấn Độ Dương. (Đây là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp thứ hai thế giới nếu tính theo tổng lượng hàng hóa thương mại chuyển qua hàng năm).
Thế kỉ XXI được thế giới xem là thế kỉ của đại dương. Các nước, trong đó có Việt Nam đang hướng mạnh ra biển để tăng cường tiềm lực kinh tế của mình.- Biển Đông có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng. Hiện nay vấn đề Biển Đông đang mang tính thời sự hết sức nhạy cảm và đã từng xảy ra các tranh chấp về chủ quyền vùng biển, hải đảo giữa các nước liên quan.
=> Vì vậy, việc tăng cường đối thoại, hợp tác giữa Việt Nam với các nước liên quan, trên tinh thần bình đẳng, hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau, tôn trọng pháp luật quốc tế, đặc biệt là Công ước của LHQ về Luật Biển 1982 có ý nghĩa rất quan trọng, tạo sự ổn định trong khu vực, bảo vệ lợi ích chính đáng của nước ta. Đồng thời, việc tăng cường hợp tác giữa các quốc gia có chung biển Đông còn nhằm khai thác hợp lý, hiệu quả các tài nguyên và bảo vệ môi trường biển.
Xem thêm bài viết khác
- Giải bài 38 địa lí 12 thực hành so sánh về cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn giữa vùng Tây Nguyên với trung du và miền núi Bắc Bộ
- Tại sao các khu công nghiệp tập trung lại phân bố chủ yếu ở Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Hồng và duyên hải miền Trung?
- Trình bày sự khác nhau về điều kiện sản xuất cây công nghiệp giữa vùng Trung du và miền núi phía Bắc và vùng Đông Nam Bộ?
- Bài 26: Cơ cấu ngành công nghiệp
- Bài 24: Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp
- Xác định trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam (bản đồ treo tường hoặc trong Atlat) vị trí các vịnh biển: Hạ Long, Đà Nẵng, Xuân Đài, Vân Phong, Cam Ranh. Các vịnh biển này thuộc các tỉnh, thành phố nào?
- Sự suy giảm tính đa dạng sinh học của nước ta biểu hiện ở những mặt nào?
- Giải bài 34 địa lí 12: Phân tích mối quan hệ giữa dân số đối với sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng
- Trình bày các phương hướng giải quyết việc làm, nhằm sử dụng hợp lí lao động ở nước ta...
- Giải bài 36 địa lí 12 vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ
- Quan sát hình 31.2 hãy nhận xét về sự thay đổi cơ cấu xuất, nhập khẩu của nước ta trong giai đoạn 1990 2005?
- Hãy trình bày các thế mạnh đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?