Xếp các từ ngữ dưới đây vào các nhóm thích hợp: thóc, gặt, cấy, gạo, cánh đồng, đập, gánh, nương, rẫy.
134 lượt xem
LUYỆN TẬP
1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào các nhóm thích hợp: thóc, gặt, cấy, gạo, cánh đồng, đập, gánh, nương, rẫy.
a) Từ chỉ nơi trồng lúa.
b) Từ chỉ hoạt động liên quan đến cây lúa.
c) Từ ngữ chỏ sản phẩm từ cây lúa.
2. Đặt câu với một trong các từ ngữ trên.
Bài làm:
1. Các từ ngữ được chia vào nhóm thích hợp sau:
a) Từ ngữ chỉ nơi trồng lúa: cánh đồng, nương, rẫy.
b) Từ ngữ chỉ hoạt động kiên quan đến cây lúa: gặt, cấy, đập, gánh.
c) Từ ngữ chỉ sản phẩm từ cây lúa: thóc, gạo.
2. Đặt câu:
- Cánh đồng lúa rộng mênh mông, bát ngát.
- Thời tiết nắng chang chang, các bác nông dân vẫn đang gặt lúa.
- Hạt gạo là thành quả lao động vất vả của người nông dân.
Xem thêm bài viết khác
- Tìm trong bài đọc các từ ngữ
- Bài thơ là lời của ai?
- 1. Sưu tầm tranh (ảnh) hoặc vẽ tranh về cảnh vật thiên nhiên. Giới thiệu tranh (ảnh) đó.
- 1. Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với nước ta?
- Những người trong tranh đang làm gì? Họ là ai?
- Mỗi bức tranh dưới đây thể hiện mùa nào trong năm? Vì sao em biết?
- Hươu cao cổ cao như thế nào? Chiều cao của hươu cao cổ có gì thuận tiện và có gì bất tiện? Hươu cao cổ sống với các loài vật khác như thế nào?
- Giải tiếng việt 2 bài 22: Chuyện cây, chuyện người
- Giải tiếng việt 2 bài 33: Những người quanh ta
- Nghe - viết: Con Rồng cháu Tiên (từ "Âu Cơ cùng năm mươi con..." đến "... con Rồng cháu Tiên").
- Em hãy mang đến lớp một quyển sách hoặc bài báo viết về vật nuôi.
- Dựa theo tranh, kể lại từng đoạn truyền Con chó nhà hàng xóm.