Bài 23: Cơ cấu dân số
287 lượt xem
Cơ cấu dân số thế giới biến động theo thời gian và khác nhau ở từng nước, từng khu vực. Ở những nước phát triển, nam nhiều hơn nữ, ngược lại ở các nước đang phát triển nam nhiều hơn nữ. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Cụ thể cơ cấu dân số thế giới như thế nào chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài học ngay sau đây.
A. Kiến thức trọng tâm
I. Cơ cấu sinh học
1. Cơ cấu dân số theo giới
- Cơ cấu dân số theo giới biểu thị tương quan với giới nam so với giới nữa hoặc so với tổng dân số (Đơn vị : %)
TNN = (Dnam / Dnữ) X 100%
- Trong đó:
- TNN: Tỉ số giới tính
- Dnam: Dân số nam
- Dnữ: Dân số nữ.
- Cơ cấu dân số theo thời gian biến động theo thời gian và khác nhau ở từng nước, từng khu vực.
- Ở những nước phát triển, nữ nhiều hơn nam. Ngược lại, ở các nước đang phát triển, nam nhiều hơn nữ.
- Nguyên nhân chủ yếu:
- Trình độ phát triển, kinh tế - xã hội
- Tai nạn
- Tuổi họ trung bình
- Chuyển cư
- Cơ cấu theo giới có ảnh hưởng đến phân bố sản xuất, tổ chức đời sóng xã hội và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia.
2. Cơ cấu dân số theo độ tuổi
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi là sự tập hợp những nhóm người sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định.
- Có ý nghĩa quan trọng, thể hiện tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia.
- Có ba nhóm tuổi trên thế giới:
- Nhóm dưới tuổi lao động: 0 - 14 tuổi.
- Nhóm tuổi lao động:15 -59 (đến 64 tuổi).
- Nhóm trên tuổi lao động:Trên 60 (hoặc 65) tuổi.
- Ở Việt Nam: tuổi lao động nam từ 15 đến hết 59 tuổi, nữ từ 15 đến hết hết 54 tuổi.
- Dân số trẻ: Độ tuổi 0 - 14 trên 35%. Tuổi 60 trở lên dưới 10%.
- Thuận lợi: Lao động dồi dào.
- Khó khăn: Sức ép dân số lớn.
- Dân số già: Độ tuổi 0 - 14 dưới 25%. Tuổi 60 trở lên trên 15%.
- Thuận lợi: Có nhiều kinh nghiệm, chất lượng cuộc sống cao
- Khó khăn: Thiếu nhân lực, phúc lợi lớn dành cho người già.
- Tháp dân số (tháp tuổi)
- Biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số theo độ tuổi, giới tính.
- Có 3 kiểu tháp (mở rộng, thu hẹp, ổn định).
- Qua tháp dân số biết được tình hình sinh, tử, gia tăng dân số, tuổi thọ trung bình.
II. Cơ cấu xã hội
1. Cơ cấu dân số theo lao động
- Cho biết nguồn lao động và dân số hoạt động theo khu vực kinh tế.
a. Nguồn lao động
- Dân số trong tuổi lao động có khả năng tham gia lao động.
- Nhóm dân số hoạt động kinh tế: bao gồm những người có việc làm ổn định, có việc làm tạm thời và những người có nhu cầu lao động nhưng chưa có việc làm.
- Nhóm dân số không hoạt động kinh tế: bao gồm học sinh, sinh viên, những người nội trợ và những người thuộc tình trạng khác không tham gia lao động.
b. Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế.
- Khu vực I: Nông-lâm- ngư nghiệp
- Khu vực II: Công nghiệp-xây dựng
- Khu vực III: Dịch vụ
=> Xu hướng hiện nay là tăng ở khu vực II và III, giảm khu vực I
2. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa
- Phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư, một tiêu chí để đánh giá chất lượng cuộc sống của một quốc gia.
- Dựa vào:
- Tỉ lệ người biết chữ 15 tuổi trở lên.
- Số năm đi học của người 25 tuổi trở lên Các nước phát triển có trình độ văn hoá cao hơn các nước đang phát triển và kém phát triển.
Xem thêm bài viết khác
- Đáp án câu 4 bài 6: Hệ quả chuyển động xung quanh mặt trời của Trái đất (Trang 22- 24 SGK)
- Kết hợp bảng trên với các hình 32.2, 32.4 , em hãy nêu lên đặc điểm phân bố công nghiệp dầu mỏ và công nghiệp điện trên thế giới?
- Quan sát hình 5.2 , nhận xét hình dạng quỹ đạo và hướng chuyển động của các hành tinh?
- Sản xuất công nghiệp có tác động như thế nào đến tài nguyên và môi trường?
- Bài 5: Vũ trụ. Hệ mặt trời và trái đất. Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của trái đất Địa lí 10 trang 18
- Nêu rõ những đặc điểm chủ yếu của các cây công nghiệp?
- Hình 2.3 thể hiện những nội dung nào bằng phương pháp kí hiệu đường chuyển động?
- Em hãy phân biệt những đặc điểm cơ bản của ba hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp?
- Bài 31: Vai trò và đặc điểm của công nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố công nghiệp.
- Dựa vào bảng 26, hãy nhận xét về cơ cấu ngành và sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo nhóm nước và Việt Nam.
- Quan sát hình 7.2 cho biết sự khác nhau giữa vỏ lục địa và vỏ đại dương?
- Nêu khái niệm và đặc trưng cơ bản của đất?