Chơi trò chơi: Chọn từ cùng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực
B. Hoạt động thực hành
1. Trò chơi: Chọn từ cùng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực
Chia lớp thành 2 đội chơi. Cử 1 bạn làm trọng tài
Mỗi đội chơi nhận một hộp chứa các thẻ từ cùng nghĩa và trái nghĩa với từ trung thực.
(chính trực, ngay thẳng, dối trả, thật thà, gian dối, thật lòng, ngay thật, chân thật, thành thật, thật tâm, lừa dối, thẳng tính, gian lận, thật tình, lừa đảo, bộc trực, gian trá, thẳng thắn, lừa lọc, gian ngoan, gian giảo)
Thảo luận, xếp từ vào 2 nhóm: cùng nghĩa và trái nghĩa
Hết thời gian, hai đội dừng chơi, trọng tài tính điểm. Đội nào xếp được nhiều từ đúng hơn là đội thắng cuộc.
| Từ cùng nghĩa với từ trung thực | Từ trái nghĩa với từ trung thực |
| .... | .... |
Bài làm:
| Từ cùng nghĩa với từ trung thực | Từ trái nghĩa với từ trung thực |
chính trực, ngay thẳng, thật thà, thật lòng, ngay thật, chân thật, thành thật, thật tâm, thẳng tính, thật tình, bộc trực, thẳng thắn | dối trá, gian dối, lừa dối, gian lận, lừa đảo, gian trá, lừa lọc, gian ngoan, gian giảo |
Xem thêm bài viết khác
- Nghe - viết: Thợ rèn
- Giải bài 1C: Làm người nhân ái
- Viết các từ trong ngoặc đơn vào mỗi cột thích hợp trong bảng nhóm
- Đọc hai đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: Những câu in đậm trong hai đoạn văn dùng để làm gì? Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Viết đoạn văn mở bài theo cách gián tiếp cho bài văn kể chuyện Bàn chân kì diệu
- Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: Trong đoạn văn trên có những câu nào là câu kể ai làm gì?...
- Giải bài 16B: Trò chơi, lễ hội ở quê hương
- Điền vào chỗ trống: tiếng có âm đầu l hoặc n? Tiếng có vần âc hoặc ât?
- Đặt câu với một từ ở hoạt động 1 và viết vào vở.
- Đặt tên khác cho bài đọc
- Người giàu nghị lực là người như thế nào? Nêu ví dụ về người được coi là giàu nghị lựcl
- Tìm và viết vào vở 3 danh từ cho mỗi dòng sau: Chỉ người, chỉ vật, chỉ hiện tượng thiên nhiên