Viết thêm phần mở bài và kết bài để có bài văn hoàn chỉnh tả cái trống.
B. Hoạt động thực hành
1. Viết thêm phần mở bài và kết bài để có bài văn hoàn chỉnh tả cái trống.
Bài làm:
Mở bài: "Tùng, tùng, tùng" những âm thanh quen thuộc đó dường như đã đi sâu vào tâm trí của em. Đó là chiếc trống trường, một kỉ vật thân thương gắn liền với ngôi trường, với mỗi lứa tuổi học sinh.
Kết bài: Mai sau, em sẽ trưởng thành, sẽ mãi rời xa mái trường thân yêu. Văng vẳng đâu đó tiếng trống trường giục giã, rộn ràng cho tuổi học trò lại ùa về cùng bao kỉ niệm thân thương.
Xem thêm bài viết khác
- Tìm và viết vào vở các từ có tiếng mở đầu bàng r, d hoặc gi, có nghĩa như sau:
- Xếp những từ phức được in nghiêng trong các câu dưới đây thành hai loại: từ ghép và từ láy. Biết rằng những tiếng in đậm là những tiếng có nghĩa:
- Chơi trò chơi: "Tìm 10 từ có tiếng tự".
- Em thích câu tục ngữ nào trong bài? Vì sao?
- Giải bài 12C: Những vẻ đẹp đi cùng năm tháng
- Chọn lời giải nghĩa ở cột phải phù hợp với từ ở cột trái
- Chọn lời giải nghĩa ở cột B cho phù hợp với mỗi từ ngữ ở cột A:
- Nói về một nghề em yêu thích theo các câu hỏi gợi ý sau: Lớn lên em thích làm nghề gì? Vì sao em thích làm nghề đó?
- Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: Đoạn văn có mấy câu hỏi? Mỗi câu hỏi để hỏi ai?...
- Chọn từ nào trong ngoặc đơn cho mỗi chỗ trống? Đọc lại đoạn văn, xét xem từ chọn điền đã đúng với mỗi chỗ trống và đúng với cả đoạn văn chưa
- Nghe - viết đoạn văn: Người tìm đường lên các vì sao
- Giải bài 3B: Cho và nhận