Chọn từ thích hợp trong các từ sau: thông minh, thông thái, thông thạo để điền vào các chỗ trống dưới đây.
8 lượt xem
2. Luyện tập về dùng từ đúng nghĩa
a. Chọn từ thích hợp trong các từ sau: thông minh, thông thái, thông thạo để điền vào các chỗ trống dưới đây.
Bài làm:
- Thông thạo: Hiểu biết tường tận và làm được việc một cách thành thạo, thuần thục
- Thông thái: Có kiến thức, hiểu biết rộng và sâu
- Thông minh: Có trí tuệ tốt, có khả năng hiểu nhanh, tiếp thu nhanh, khôn khéo, tài tình trong ứng đáp, đối phó
Xem thêm bài viết khác
- Động từ khác danh từ như thế nào? (Về những kết hợp từ đứng trước và đứng sau, về chức năng của chúng trong câu)
- Dựa vào bảng vừa hoàn thành ở mục a, đánh dấu X vào ô phù hợp để cho biết việc giải nghĩa các từ dưới đây được tiến hành theo cách nào( theo mẫu):
- Điền động từ còn thiếu để hoàn thiện những câu tục ngữ và thành ngữ sau:
- Kể tên một số truyện dân gian mà em đã đưuọc đọc/nghe, ở đó có những nhân vật bất hạnh, trải qua nhiều sóng gió, cuối cùng được hưởng hạnh phúc, giàu sang.
- Tìm 5-10 danh từ chỉ thời gian; 5-10 danh từ chỉ đơn vị; 5-10 danh từ chỉ khái niệm
- Hãy viết khoảng 3-4 câu khái quát nội dung chính của đoạn trích.
- Soạn văn 6 VNEN bài 16: Luyện tập tổng hợp
- Trong truyện Treo biển, nhân vật nào bị chê cười? Nhân vật bị chê cười vì điều gì?
- Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
- Những chi tiết nào trong truyện cho thấy cách ứng xử thông minh của em bé?
- Kể tên một số văn bản tự sự mà em đã học hoặc đã đọc. Chọn một trong số các văn bản tự sự vừa kể tên và cho biết: câu chuyện kể về ai? ...
- Viết thư cho một người thân, kể lại những chuyện mà em được chứng kiến trong thời gian vừa qua ở trường, lớp hoặc nơi mình đang sống