Hỏi người thân của em về một truyện dân gian mà họ thích nhất. Ghi lại những lí do khiến họ thích câu chuyện đó.
2 lượt xem
E. Hoạt động tìm tòi mở rộng
1. Hỏi người thân của em về một truyện dân gian mà họ thích nhất. Ghi lại những lí do khiến họ thích câu chuyện đó.
2. Trao đổi với người thân về ý nghĩa thực tiễn của những truyện dân gian đã học.
Bài làm:
Ví dụ mẫu:
1. Mẹ em rất thích truyện Thầy bói xem voi. Vì:
- Truyện phê phán về sự thiếu hiểu biết của các ông thầy bói làm mẹ em cười.
- Truyện cũng răn dạy về việc lắng nghe, tôn trọng ý kiến người khác, về sự hiểu biết toàn diện.
2. Ý nghĩa thực tiễn của các truyện dân gian đã học:
- Ca ngợi, tôn vinh người anh hùng cứu nước, thể hiện tinh thần chống giặc ngoại xâm, tinh thần đoàn kết chống lại thiên tai.
- Răn dạy con người lẽ phải điều hay, những đạo lý trong cuộc sống.
- Phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội.
Xem thêm bài viết khác
- Gạch dưới các từ mượn có tronh những câu sau đây. Cho biết các từ ấy được mượn từ tiếng Hán hay Ấn-Âu:
- Cho các từ ngữ sau: thuần Việt, tiếng Hán, dấu gạch nối, tiếng Ấn-Âu. Hãy điền vào chỗ trống từ ngữ thích hợp để hiểu đúng cách viết từ mượn trong tiếng Việt:
- Soạn văn 6 VNEN bài 14: Động từ và cụm động từ
- Đọc và quan sát cách đặt dấu phân cách ở hai dòng dưới đây:...
- Kể cho người thân nghe một việc làm của thầy cô giá/ bác bảo vệ/ bác lao công/bạn bè ...của em ở trường mà em nhớ mãi
- Dựa vào bảng vừa hoàn thành ở mục a, đánh dấu X vào ô phù hợp để cho biết việc giải nghĩa các từ dưới đây được tiến hành theo cách nào( theo mẫu):
- Cho đề bài sau: kể lại một câu chuyện của lớp em với chủ đề về tinh thần đoàn kết, hợp tác, chia sẻ
- Điền các từ sau vào chỗ trống để nhận diện khái niệm ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự
- Sau đây là một số từ mượn tiếng Nga, tiếng Anh, tiếng pháp,...(gọi chung là từ mượn tiếng Ấn-Âu):tivi, ra-đi-ô,in-tơ-net,xích, líp, ga, mít tinh, xà phòng, ten-nít, xô-viết....
- Soạn văn 6 VNEN bài 4: Cách làm bài văn tự sự
- Xác định nạo thành nghĩa của từ tiếng tạo thành các từ Hán Việt sau đây và cho biết nghĩa của các từ Hán Việt này: Khán giả, thính giả, độc giảm tác giả, yếu điểm, yêu nhân ( có thể sử dụng từ điển)
- Hãy viết khoảng 3-4 câu khái quát nội dung chính của đoạn trích.