Chọn từ thích hợp trong các từ sau: thông minh, thông thái, thông thạo để điền vào các chỗ trống dưới đây.
2. Luyện tập về dùng từ đúng nghĩa
a. Chọn từ thích hợp trong các từ sau: thông minh, thông thái, thông thạo để điền vào các chỗ trống dưới đây.
Bài làm:
- Thông thạo: Hiểu biết tường tận và làm được việc một cách thành thạo, thuần thục
- Thông thái: Có kiến thức, hiểu biết rộng và sâu
- Thông minh: Có trí tuệ tốt, có khả năng hiểu nhanh, tiếp thu nhanh, khôn khéo, tài tình trong ứng đáp, đối phó
Xem thêm bài viết khác
- Hãy sắp xếp từ chỉ các loại quả vào bảng sau sao cho phù hợp với nội dung giải thích về nghĩa của từ:
- Trong tiếng việt, có một số từ chỉ bộ phận của cây cối được chuyển nghĩa để cấu tạo từ chỉ bộ phận cơ thể người. Hãy chỉ ra những trường hợp chuyển nghĩa đó.
- Các từ ngữ in đậm trong câu bỏ sung ý nghĩa cho những từ nào?
- Kể lại chuyện em bé thông minh theo gợi ý sau:
- Dưới đây là một số hiện tượng chuyển nghĩa của từ Tiếng Việt. Hãy tìm thêm cho mõi hiện tượng chuyển nghĩa đó 3 ví dụ minh họa:
- Soạn văn 6 VNEN bài 7: Cậu bé thông minh
- Cho biết các tình huống dưới đây, tình huống nào dựa vào sự thật, những chi tiết nào cần được kể lại theo cách thức kể chuyện tưởng tượng?
- Những chi tiết nào trong truyện cho thấy cách ứng xử thông minh của em bé?
- Nhờ người thân kể lại một sự việc về một sự việc về bản thân em khi còn nhỏ. Thử xem những sự việc ấy có thể kết nối thành một câu chuyện được không? Nếu được nội dung của từng phần sẽ như thế nào?
- Soạn văn 6 VNEN bài 1: Thánh Gióng
- a Đọc bài thơ sau: SA BẤY. Hãy xác định các nhân vật, sự kiện trong các chuyện trên và thay nhau kể lại chuyện.
- Nhận xét về tác dụng của các yếu tố biểu cảm trong câu [4] của đoạn trích.