Nghe - viết: Con đường của bé (2 khổ thơ đầu). Tìm chữ hoặc vần phù hợp với ô trống.
BÀI VIẾT 1
1. Nghe - viết: Con đường của bé (2 khổ thơ đầu).
2. Tìm chữ hoặc vần phù hợp với ô trống:
a) Chữ s hay x?
Đã ...ế trưa, máy cày của bác nông dân trong ...óm vẫn chạy giòn giã. Máy lật lên những hàng đất tơi ...ốp cho mùa tới, cây cối ...inh ...ôi.
b) Chữ i hay iê?
Thủy rất mê chuyện cổ tích. Cô bé luôn t... là sẽ có những cô t...n xinh đẹp, d... hiền xuất h...n đúng lúc khó khăn nhất để giúp con người.
c) Vần ao hay au?
S... mấy đợt rét đậm, mùa xuân đã về. Trên cây g... đầu làng, từng đàn s... chuyền cành lao xao như b... tin vui, giục người ta m... đón ch... xuân mới.
3. Tìm chữ hoặc vần phù hợp với ô trống:
a) Chữ s hay x?
Ngày ...ưa say ...ưa quả ...ung ...ung phong
b) Chữ i hay iê?
Kim t...m trái t...m buổi ch...u ch... khó
c) Vần ao hay au?
C... lớn trầu c.... thứ s.... chim s...
4. Tập viết
a) Viết chữ hoa kiểu 2:
b) Viết ứng dụng: Việt Nam, quê hương yêu dấu.
Bài làm:
1. Nghe - viết: Con đường của bé (2 khổ thơ đầu).
2. a) Đã xế trưa, máy cày của bác nông dân trong xóm vẫn chạy giòn giã. Máy lật lên những hàng đất tơi xốp cho mùa tới, cây cối sinh sôi.
b) Thủy rất mê chuyện cổ tích. Cô bé luôn tin là sẽ có những cô tiên xinh đẹp, dịu hiền xuất hiện đúng lúc khó khăn nhất để giúp con người.
c) Sau mấy đợt rét đậm, mùa xuân đã về. Trên cây gạo đầu làng, từng đàn sáo chuyền cành lao xao như báo tin vui, giục người ta mau đón chào xuân mới.
3. a) ngày xưa, say sưa, quả sung, xung phong.
b) kim tiêm, trái tim, buổi chiều, chịu khó.
c) cao lớn, trầu cau, thứ sáu, chim sáo.
4. Tập viết.
Xem thêm bài viết khác
- Dựa vào những điều đã quan sát và trao đổi với bạn ở tiết học trước, hãy viết 4 - 5 câu về đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (hoặc tranh ảnh loài vật).
- Chọn câu trả lời đúng
- Có những vật nuôi nào trong bức tranh? Các bạn nhỏ đang làm gì?
- Nghe - viết: Chuyện bốn mùa (từ "Các cháu mỗi người một vẻ.." đến "... đâm chồi nảy lộc.")
- Con lạch chung của nhà Đôi với nhà Thu được tạo ra như thế nào?
- Ở khổ thơ 1, đồng lúa chín được so sánh với những gì?
- Nói lời đồng ý của Thu khi Đôi rủ Thu cùng ra ôn bài. 2. Nói lời khen của các bạn khi đến thăm con lạch của hai nhà.
- Xếp các từ ngữ dưới đây vào các nhóm thích hợp: thóc, gặt, cấy, gạo, cánh đồng, đập, gánh, nương, rẫy.
- Nghe viết? Tìm chữ hoặc dấu thanh cho phù hợp
- Bộ phận nào trong mỗi câu sau trả lời cho câu hỏi Ở đâu?
- Nghe, kể lại mẩu chuyện sau. Em cần đặt dấu chấm vào những chỗ nào để ngắt đoạn văn sau thành 3 câu? Chữ đầu câu cần viết như thế nào?
- [Cánh Diều] Giải tiếng việt 2 bài 20: Gắn bó với con người