Tìm và viết vào vở các từ có tiếng mở đầu bàng r, d hoặc gi, có nghĩa như sau:
68 lượt xem
3. Tìm và viết vào vở các từ (chọn a hoặc b):
a. Có tiếng mở đầu bàng r, d hoặc gi, có nghĩa như sau:
- Có giá thấp hơn mức bình thường.
- Người nối tiếng.
- Đồ dùng để nằm ngủ, thường làm bằng gỗ, tre, có khung, trên mặt trải chiếu hoặc đệm.
b. Có tiếng chứa vần iên hoặc iêng, có nghĩa như sau:
- Máy truyền tiếng nói từ nơi này đến nơi khác.
- Làm cho một vật nát vụn bằng cách nén mạnh và xát nhiều lần.
- Nâng và chuyển vật nặng bằng sức của hai hay nhiều người hợp lại.
Bài làm:
a. Có tiếng mở đầu bàng r, d hoặc gi, có nghĩa như sau:
- Có giá thấp hơn mức bình thường => rẻ
- Người nối tiếng => doanh nhân
- Đồ dùng để nằm ngủ, thường làm bằng gỗ, tre, có khung, trên mặt trải chiếu hoặc đệm => giường
b. Có tiếng chứa vần iên hoặc iêng, có nghĩa như sau:
- Máy truyền tiếng nói từ nơi này đến nơi khác => điện thoại
- Làm cho một vật nát vụn bằng cách nén mạnh và xát nhiều lần => nghiền
- Nâng và chuyển vật nặng bằng sức của hai hay nhiều người hợp lại => Khiêng
Xem thêm bài viết khác
- Chọn lời giải nghĩa ở cột phải phù hợp với từ ở cột trái
- Chơi trò chơi: Chọn từ cùng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực
- Nghe thầy cô đọc, viết vào vở đoạn văn Cánh diều tuổi thơ (từ đầu đến những vì sao sớm)
- Nghe - đọc, viết vào vở bài: Mùa đông trên rẻo cao
- Hỏi – đáp: a. Nguyền Hiền ham học và chịu khó như thế nào? b. Vì sao chú bé Hiền được gọi là “ông Trạng thả diều”?
- Giải bài 4A: Làm người chính trực
- Giải bài 15B: Con tìm về với mẹ
- Nêu tác dụng của dấu hai chấm: Ở mục a và mục b, dấu hai chấm báo hiệu điều gì? Ở mục a, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu câu nào?
- Viết vào vở họ và tên, địa chỉ một người bạn thân của em theo mẫu:
- Chuẩn bị kể một câu chuyện đã nghe, đã đọc về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống
- Các câu hỏi sau được dùng làm gì?
- Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với mỗi từ ở cột A (trang 53)