1. Cấu tạo hóa học của ARN
153 lượt xem
B. Hoạt động hình thành kiến thức
I. ARN (Axit Ribonucleic)
1. Cấu tạo hóa học của ARN
- Quan sát hình 20.1 và cho biết các thành phần cấu tạo của mỗi Nu trong ARN. Các Nu trong ARN liên kết với nhau như thế nào?
- So sánh thành phần hóa học của ADN và ARN.
Bài làm:
- Mỗi Nu trong ARN gồm: đường 5 cacbon (ribozo), gốc photphat, bazo nito (A, U, G, X)
- Các Nu này liên kết theo 1 mạch giữa đường ở Nu trước với nhóm photphat ở Nu sau.
* So sánh thành phần hóa học của ADN:
- giống nhau:
+ đều gồm 3 phần (đường 5 cabon, nhóm photphat, bazo nito)
+ Đều gồm 5 nguyên tố: C, H, O, N, P
- khác nhau:
+ ADN: đường dedoxxiribo, bazo nito (A,T,G,X)
+ ARN: đường riobozo, bazo nito (A, U,G,X)
Xem thêm bài viết khác
- Mắt của Hà mắc tật gì?
- II. Công nghệ sinh học
- Biến trở là gì? Có những kí hiệu nào mô tả biến trở trong mạch điện? Vẽ hình minh họa.
- 1. Để xác định giống có thuần chủng hay không cần phải thực hiện phép lai nào? Cho ví dụ và viết sơ đồ minh họa.
- 3. Hoàn thành bảng 24.1.
- Nếu có hai lọ mất nhãn đựng riêng biệt bột nhôm và magie. Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt 2 lọ hóa chất nói trên. Giải thích và viết PTHH
- Giải câu 9 trang 114 khoa học tự nhiên VNEN 9 tập 2
- Hệ thức I= U/Rđược tìm ra khi nào? Và khi nào được các nhà vật lí học trên thế giới công nhận?
- Tiến hành thí nghiệm và ghi kết quả vào bảng sau
- Có năm vôn kế có giới hạn đo như sau: 2V, 10V, 5V, 15V, 3V. Cho biết vôn kế nào được sử dụng để đo hiệu điện thế của nguồn điện tương ứng nào trong bảng 7.2?
- Em hãy cho biết vị trí của nguyên tố lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Kim loại liti thuộc nhóm I có tính chất hóa học tương tự natri, có khả năng phản ứng được với oxi, clo, nước. Em hãy viết PTHH minh họa cho tính chất hóa học của liti.