Bài 40. Thực hành đánh giá tiềm năng kinh tế của các đảo ven bờ và tìm hiểu về ngành công nghiệp dầu khí
Sau đây, chúng ta cùng đến với bài thực hành: Đánh giá tiềm năng kinh tế của các đảo ven bờ và tìm hiểu về ngành công nghiệp dầu khí. Thông qua bài học này, chúng ta hiểu được ý nghĩa của biển để từ đó có ý thức hơn và có trách nhiệm hơn đối với biển.
1. Đánh giá tiềm năng kinh tế của các đảo ven bờ
Bảng 40.1. TIỀM NĂNG KINH TẾ CỦA MỘT SỐ ĐẢO VEN BỜ
Dựa vào bảng 40.1, hãy cho biết những đảo có điều kiện thích hợp nhất để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển?
Trả lời:
- Phát triển tổng hợp kinh tế biển là khai thác tổng hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên biển — đảo, để vừa sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, vừa chống ô nhiễm và suy thóai môi trường
- Những đảo có điều kiện thích hợp nhất để phát triển tổng hợp kinh tế biển là:
- Cát Bà
- Côn Đảo
- Phú Quốc
2. Quan sát hình 40.1 (trang 145 SGK 9), Hãy nhận xét về tình hình khai thác, xuất khẩu dầu thô, nhập khẩu xăng dầu và chế biến dầu khí ở nước ta.
Hình 40.1. Biểu đồ sản lượng dầu thô khai thác, dầu thô xuất khẩu và xăng dầu nhập khẩu của nước ta giai đoạn 1999-2003
Trả lời:
- Sản lượng khai thác trong những năm qua không ngừng tăng. Năm 1999 đạt 15,2 triệu tấn đế năm 2002 tăng lên 16,9 triệu tấn tăng 1,7 triệu tấn.
- Hầu hết toàn bộ sản lượng dầu khai thác được đều xuất khẩu dưới dạng thô và chưa qua chế biến, sản lượng xuất khẩu ngày càng tăng từ 14,9 triệu tấn năm 1999 lên 16,9 triệu tấn năm 2002.
- Sản lượng nhập khẩu xăng dầu đã chế biến ngày càng tăng từ 7,4 triệu tấn lên 10 triệu tấn.
=>Ngành công nghiệp chế biến dầu khí nước ta trong giai đoạn 1999 – 2002 chưa thực sự phát triển.
Xem thêm bài viết khác
- Vẽ biểu đồ hình tròn dựa vào bảng số liệu
- Bài 34: Thực hành phân tích một số ngành công nghiệp trọng điểm Đông Nam Bộ
- Quan sát hình 38.1, hãy nêu giới hạn từng bộ phận của vùng biển nước ta.
- Bài 1: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam
- Bài 32: Vùng Đông Nam Bộ (Tiếp theo)
- Sông Hồng có ý nghĩa như thế nào đối với phát triển nông nghiệp và đời sống dân cư của vùng Đồng bằng sông Hồng. Hệ thống đê điều có những mặt tiêu cực nào?
- Chứng minh rằng Đồng bằng sông Hồng có điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch.
- Trình bày đặc điểm phát triển công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng thời kì 1995 – 2002.
- Dựa vào hình 29.1, hãy nhận xét tỉ lệ diện tích và sản lượng cà phê của Tây Nguyên so với cả nước.
- Căn cứ vào bảng 25.1, hãy nhận xét về sự khác biệt trong phân bô dân tộc, dân cư và hoạt động kinh tế giữa vùng đồng bằng ven biển với vùng đồi núi phía tây.
- Dựa vào hình 14.1 hãy cho biết từ thành phố Hồ Chí Minh có thể đi đến các thành phố khác trong nước bằng những loại hình giao thông nào?
- Vì sao vùng biển Nam Trung Bộ nổi tiếng về nghề làm muối, đánh bắt và nuôi trồng hải sản?