Giải bài 11B: Bền gan vững chí
Giải bài 11B: Bền gan vững chí - Sách VNEN tiếng Việt lớp 4 trang 114. Phần dưới sẽ hướng dẫn trả lời và giải đáp các câu hỏi trong bài học. Cách làm chi tiết, dễ hiểu, Hi vọng các em học sinh nắm tốt kiến thức bài học.
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
A. Hoạt động cơ bản
1. Trao đổi về nội dung sau:
- Thế nào là một người học sinh có chí?
- Nêu ví dụ về những biểu hiện của một học sinh không có chí.
2 - 3 - 4: Nghe thầy cô và bạn đọc rồi tự luyện đọc
5. Dựa vào nội dung các câu tục ngữ, sắp xếp chúng vào 3 nhóm:
6. Cách diễn đạt của tục ngữ có đặc điểm gì khiến người đọc dễ nhớ, dễ hiểu?
Chọn ý em cho là đúng nhất để trả lời:
a. Ngắn gọn, có vần điệu
b. Có hình ảnh so sánh
c. Ngắn gọn, có vần điệu, hình ảnh
8. Em thích câu tục ngữ nào trong bài? Vì sao?
B. Hoạt động thực hành
1. Đọc thầm câu chuyện sau: Bàn chân kì diệu
2. Dựa vào câu chuyện Bàn chân kì diệu, em và một bạn (đóng vai người thân) để trao đổi về tính cách đáng khâm phục của anh Nguyễn Ngọc Ký.
3. Quan sát các tranh và đọc lời kể dưới mỗi tranh
4. Kể lại chuyện Bàn chân kì diệu và nêu bài học mà mình học được ở Nguyễn Ngọc Ký
Xem thêm bài viết khác
- Cùng người thân tìm hiểu nghĩa các thành ngữ, tục ngữ về chủ đề Trung thực
- Thi tìm từ ngữ miêu tả mức độ khác nhau của các đặc điểm: đỏ, cao, vui. Viết từ ngữ tìm được vào bảng nhóm
- Viết tiếp để hoàn thành mẩu chuyện cho thấy bạn Chiến là người biết quan tâm đến người khác: Chiến mải vui đùa, chạy nhảy, lỡ làm ngã một em bé. Em bé khóc...
- Giải bài 7C: Bạn ước mơ điều gì?
- Giải bài 12C: Những vẻ đẹp đi cùng năm tháng
- Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi: Các đoạn văn trên phần thuộc phần nào trong bài văn miêu tả?
- Giải bài 10B: Ôn tập 2
- Giải bài 4A: Làm người chính trực
- Tác giả đã chọn những chi tiết nào để miếu tả cánh diều? Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những niềm vui lớn như thế nào?
- Trong cụm từ di lại vẫn nhanh nhẹn, từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ nào? Tính từ là gì?
- Giải bài 15A: Cánh diều tuổi thơ
- Sắp xếp các từ: tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái vào hai nhóm, viết vào vở