Giải bài 5B: Đừng vội tin những lời ngọt ngào
Giải bài 5B: Đừng vội tin những lời ngọt ngào - Sách VNEN tiếng Việt lớp 4 trang 55. Phần dưới sẽ hướng dẫn trả lời và giải đáp các câu hỏi trong bài học. Cách làm chi tiết, dễ hiểu, Hi vọng các em học sinh nắm tốt kiến thức bài học.
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
A. Hoạt động cơ bản
1. Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài thơ sau: Gà trống và Cáo
2-3. Đọc, giải nghĩa và luyện đọc
4. Thảo luận để trả lời câu hỏi:
(1) Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống đất? (Đọc đoạn 1)
(2) Vì sao Gà không nghe lời Cáo?
(3) Gà tung tin cặp chó săn đang tìm đến để làm gì?
a. Để Cáo cùng chó săn đi báo tin vui.
b. Để Cáo sợ, bỏ chạy sẽ lộ mưu gian.
c. Để cả Cáo, Gà Trống và chó săn cùng đi báo tin vui.
(4) Theo em, tác giả viết bài thơ này nhằm mục đích gì?
a. Kể chuyện Cáo gian ngoan mắc mưu Gà Trống.
b. Kể chuyện Gà Trống đã làm Cáo sợ mất vía.
c. Khuyên người ta đừng vội tin những lời ngọt ngào.
B. Hoạt động thực hành
1. a. Đọc và chọn một trong hai đề Tập làm văn sau:
Đề 1. Nhân dịp năm mới/ sinh nhật..., em hãy viết thư cho một người thân ở xa (ông bà, thầy cô giáo cũ, bạn cũ,...) để thăm hỏi và chúc mừng
Đề 2. Nghe tin một người thân ở xa có chuyện buồn (gặp thiên tai, có người nhà đau ốm...), em hãy viết thư thăm hỏi và động viên
b. Xác định yêu cầu của đề bài theo gợi ý:
- Em viết thư này cho ai? Người có quan hệ với em như thế nào?
- Em cần xưng hô như thế nào?
- Em viết bức thư này để chúc mừng thăm hỏi, động viên, an ủi người đó?
c. Dựa theo các phần, các nội dung chính của một bức thư để viết thư theo đề bài đã chọn.
C. Hoạt động ứng dụng
Cùng trao đổi với người thân về việc em cần làm gì để tự bảo vệ mình.
Xem thêm bài viết khác
- Viết những điều cẩn nhớ về các bài tập đọc là văn xuôi, kịch, thơ từ bài 7A đến bài 9C vào bảng mẫu sau:
- Nói về một nghề em yêu thích theo các câu hỏi gợi ý sau: Lớn lên em thích làm nghề gì? Vì sao em thích làm nghề đó?
- Tìm một thành ngữ hoặc tục ngữ ứng với mỗi chủ điểm nêu ở hoạt động 7. Đặt câu với một thành ngữ hoặc tục ngừ em vừa tìm được
- Chọn từ trong ngoặc đơn {đã, đang, sắp, sẽ) để điền vào mỗi ô trống cho thích hợp:
- Thi đặt câu với từ tìm được ở hoạt động 4
- Đặt câu hỏi cho bộ phận vị ngữ trong các câu của đoạn văn ở hoạt động 3
- Chơi trò chơi: Thi tìm các từ chỉ sự vật (chọn a hoặc b)
- Nói những gì mình biết hoặc tưởng tượng về bầu trời
- Viết vào vở câu có dùng một danh từ em tìm được ở hoạt động 2
- Quan sát tranh trả lời câu hỏi: Những người trong tranh là ai? Họ đang làm gì?
- Tìm tiếng thích hợp điền vào chỗ trống (chọn bài a hoặc b):
- Dựa vào nội dung các câu tục ngữ, sắp xếp chúng vào 3 nhóm: