Giải bài tập đọc: Bè xuôi sông La - tiếng việt 4 tập 2 trang 26
Soạn bài tiếng Việt 4 tập 2, Giải bài tập đọc: Bè xuôi sông La - trang 26 sgk. Tất cả những câu hỏi, bài tập trong bài tập đọc này đều được KhoaHoc hướng dẫn giải chi tiết, dễ hiểu.
Câu 1. Sông La đẹp như thế nào?
Trả lời:
Cảnh đẹp sông La được miêu tả: Nước sông La trong veo như ánh mắt. Hai bên bờ, hàng tre xanh mướt như đôi hàng mi. Những gợn sóng được nắng chiếu long lanh như vẩy cá.
Câu 2. Chiếc bè gỗ được ví với cái gì? Cách nói ấy có gì hay?
Trả lời:
- Chiếc bè gỗ được ví với đàn trâu đằm mình thanh thả trôi theo dòng sông.
- Cách so sánh như thế làm cho cảnh bè gỗ trôi trên sông hiện lên rất cụ thể, sống động.
Câu 3. Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến mùi xôi vây, mùi lán cưa và những mái ngói hồng?
Trả lời:
Đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến mùi xôi vây, mùi lán cưa và những mái ngói hồng vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai: những chiếc bè gỗ được chở về xuôi sẽ góp phần vào công việc xây dựng quê hương.
Câu 4. Hình ảnh "trong đạn bom đổ nát; Bừng tươi nụ ngói hồng" nói lên điều gì?
Trả lời:
Hình ảnh:
Trong đạn bom đổ nát
Bừng tươi nụ ngói hồng
Nói lên sức sống mãnh liệt của nhân dân ta. Trong chiến tranh, bom đạn của địch đổ xuống phá hoại nhà cửa, xóm làng của chúng ta. Chúng ta vẫn không sợ chúng, vẫn anh dũng đánh trả những đòn chí tử và khi ta đã hoàn toàn chiến thắng, ta lại xây dựng lại cửa nhà khang trang to đẹp hơn.
Xem thêm bài viết khác
- Giải bài Tập làm văn: Miêu tả con vật (Kiểm tra viết) trang 149 tiếng Việt 4
- Giải bài luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ - sức khỏe, tiếng việt 4 tập 2 trang 19
- Đặt câu khiến phù hợp với các tình huống sau:
- Giải bài tập làm văn: Miêu tả đồ vật - tiếng việt 4 tập 2 trang 18
- Giải bài Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Du lịch - Thám hiểm trang 105 Tiếng Việt 4
- Giải bài Tập đọc Ga-vrốt ngoài chiến lũy
- Giải bài Ôn tập cuối học kì II tiết 3 trang 163 tiếng VIệt 4
- Giải bài Tập làm văn: Luyện tập miêu tả các bộ phận của con vật trang 128 tiếng Việt 4
- Lập dàn ý chi tiết tả một vật nuôi trong nhà (gà, chim, chó, lợn, trâu, bò...)
- Thêm trạng ngữ cho trong ngoặc đơn vào những chỗ thích hợp để đoạn văn được mạch lạc.
- Giải bài Ôn tập cuối học kì II tiết 4 trang 164 tiếng Việt 4
- Giải bài Tập làm văn: Luyện tập xây dựng mở bài, kết bài trong bài văn miêu tả con vật trang 141 tiếng Việt 4