Nêu một vài ví dụ trong thực tế cho thấy chất rắn, chất lỏng, chất khí tan trong nước.
IV. Sự hòa tan các chất
1. Khả năng tan của các chất
* Câu hỏi
Nêu một vài ví dụ trong thực tế cho thấy chất rắn, chất lỏng, chất khí tan trong nước.
* Hoạt động: Sự hòa tan của một số chất rắn
Quan sát và trả lời câu hỏi:
1. Trong số các chất đã dùng, chất nào tan, chất nào không tan trong nước
2. Không làm thí nghiệm, hãy dự đoán bột mì, bột gạo có tan trong nước không.
2. Ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự hòa tan
* Câu hỏi. Để hòa tan được nhiều muối ăn hơn, ta phải pha muối vào nước nóng hay nước lạnh? Vì sao?
Bài làm:
1. Khả năng tan của các chất
* Câu hỏi
- Một số chất rắn tan được trong nước: đường, muối, viên C sủi,...
- Một số chất lỏng tan được trong nước: rượu, giấm ăn, ...
- Một số chất khí tan được trong nước: oxygen, cacbon dioxide, ...
* Hoạt động
1. Đường, muối ăn tan trong nước, đá vôi không tan
2. Bột mì, bột gạo không tan trong nước
2. Ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự hòa tan
* Câu hỏi: Để hòa tan nhiều muối ăn hơn, ta phải pha trong nước nóng vì khả năng tan của muối ăn trong nước tăng theo nhiệt độ
Xem thêm bài viết khác
- [Kết nối tri thức] Giải khoa học tự nhiên bài 39: Tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên
- Theo em, cần lưu ý điều gì để thu kết quả đo chính xác hơn? Tại sao?
- [Kết nối tri thức] Giải khoa học tự nhiên bài 23: Tổ chức cơ thể đa bào
- Mặt Trời mọc ở hướng nào?
- [Kết nối tri thức] Giải khoa học tự nhiên bài 54: Hệ Mặt Trời
- [Kết nối tri thức] Giải khoa học tự nhiên bài 11: Oxygen. Không khí
- [Kết nối tri thức] Giải khoa học tự nhiên bài 48: Sự chuyển hóa năng lượng
- Quá trình làm muối từ nước biển sử dụng phương pháp tách chất nào?
- Quan sát hình 2.3 và 2.4 nêu một số mô ở người và ở thực vật
- [Kết nối tri thức] Giải khoa học tự nhiên bài 36: Động vật
- Quan sát hình 11.1 và đọc phần mô tả trong hình, rồi thảo luận nhóm để làm sáng tỏ hai ý
- Hãy kể tên các dụng cụ có trong lớp học hoạt động bằng năng lượng lấy từ nguồn năng lượng tái tạo, nguồn năng lượng không tái tạo.