Thường đứng trước danh từ chỉ người, danh từ chỉ đồ vật
5 lượt xem
C. Hoạt động luyện tập.
1. Liệt kê các loại từ:
a. Thường đứng trước danh từ chỉ người, ví dụ: ông, vị, cô,...
b. Thường đứng trước danh từ chỉ đồ vật: cái, bức, tấm,....
Bài làm:
a. Từ thường đứng trước danh từ chỉ người: ông, cô, anh, chị, viên, lão, bác, bé…
b. Từ thường đứng trước danh từ chỉ đồ vật: chiếc, quyển, cái, tấm, bức...
Xem thêm bài viết khác
- Thường đứng trước danh từ chỉ người, danh từ chỉ đồ vật
- Những từ in đậm trong câu sau bổ sung ý nghĩa cho các từ nào? Thử lược cá từ in đậm đó rồi rút ra nhận xét về vai trò của chúng
- Lập dàn ý cho các đề văn sau:
- Trong thực tiễn sử dụng tiếng việt của người Việt hiện nay, một số trường hợp sau thường bị nhầm lẫn. Hãy sử dụng từ điển tiếng việt....
- Kể tên các nhân vật trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, hãy cho biết: Nhân vật chính là ai? Nhân vật phụ là ai?
- Soạn văn 6 VNEN bài 7: Cậu bé thông minh
- Hãy viết khoảng 3-4 câu khái quát nội dung chính của đoạn trích.
- Hãy kể ngắn gọn về một người làm nghề y mà em biết.
- Điền vào bảng sau điểm giống và khác nhau giữa nhân vật em bé trong truyện em bé thông minh và chuyện Lương Thế Vinh
- Ghép các tiếng sau đây thành các từ ghép: tổ, quốc, gia, đình, tiên. Giải nghĩa các từ đó.
- Điền vào chỗ trống để hoàn thiện kiến thức về tính từ
- Lập dàn ý chi tiết cho bài kể miệng về bản thân và gia đình (theo mẫu):