Trong những từ ngữ in đậm dưới đây , những từ nào là đại từ , những từ nào ko phải là đại từ ? Vì sao ?
46 lượt xem
b) Trong những từ ngữ in đậm dưới đây , những từ nào là đại từ , những từ nào ko phải là đại từ ? Vì sao ?
- Cái cò lặn lội bờ ao ,
Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng ?
- Ông ơi ông vớt tôi nao ,
Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng.
- Ngó lên nuộc lạt mái nhà, Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu.
- Anh em nào phải người xa,
Cùng chung bác mẹ một nhà cùng thân.
- Núi cao biển rộng mênh mông ,
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi !
Bài làm:
- Các từ là đại từ: ông, ông bà, con
- Các từ không phải đại tư: chú, anh em
Vì các từ ông, ông bà, con được dùng để xưng hô hoặc xuất hiện trong lời nói trực tiếp của nhân vật với vai trò xưng hô. Chúng đóng vai trò là chủ ngữ, hoặc phụ ngữ cho động từ.
Xem thêm bài viết khác
- Mỗi câu dưới đây mắc loại lỗi nào về quan hệ từ:
- Tìm đọc và chép lại một bài thơ/ đoạn thơ hoặc một đoặn văn hay viết về ngày khai trường
- Bài văn đã tạo lập cần đáp ứng những yêu cầu nào sau đây?
- So sánh cụm từ “ta với ta” trong bài bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến với cụm từ “ta với ta” trong bài Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan.
- Hãy xếp nhưng câu dưới đây vào các ô cho phù hợp:
- Đọc các câu văn dưới đây và cho biết mối quan hệ về nội dung giữa chúng
- Tìm từ đồng âm với từ canh và từ vì sao trong đoạn thơ sau và đặt câu với từ vừa tìm được
- Soạn văn 7 VNEN bài 12: Rằm tháng giêng
- hãy viết một đoạn văn (khoảng 10 câu) thể hiện niềm tự hào của bản thân về truyền thống giữ nước và xây dựng đất nước của dân tộc
- Phân biệt ý nghĩa của hai câu có quan hệ từ nhưng sau đây:
- Hãy đặt câu với những từ không được chọn trong các câu trên
- Hãy dùng từ ngữ Thuần Việt thay thế các từ Hán Việt in đậm trong những câu dưới đây cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp bình thường: