Trong những từ ngữ in đậm dưới đây , những từ nào là đại từ , những từ nào ko phải là đại từ ? Vì sao ?
43 lượt xem
b) Trong những từ ngữ in đậm dưới đây , những từ nào là đại từ , những từ nào ko phải là đại từ ? Vì sao ?
- Cái cò lặn lội bờ ao ,
Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng ?
- Ông ơi ông vớt tôi nao ,
Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng.
- Ngó lên nuộc lạt mái nhà, Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu.
- Anh em nào phải người xa,
Cùng chung bác mẹ một nhà cùng thân.
- Núi cao biển rộng mênh mông ,
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi !
Bài làm:
- Các từ là đại từ: ông, ông bà, con
- Các từ không phải đại tư: chú, anh em
Vì các từ ông, ông bà, con được dùng để xưng hô hoặc xuất hiện trong lời nói trực tiếp của nhân vật với vai trò xưng hô. Chúng đóng vai trò là chủ ngữ, hoặc phụ ngữ cho động từ.
Xem thêm bài viết khác
- Phân loại các từ ghép hán việt
- Hãy đọc một số bài ca dao về tình cảm gia đình hoặc tình yêu quê hương, đất nước mà em biết
- Lựa chọn một bài trong chùm ca dao và trả lời các câu hỏi: Bài ca dao là lời của ai nói với ai? Dựa vào đâu mà em biết được điều đó?
- Những chữ nào có thể ghép với nhau tạo ra từ những tiếng: nam, quốc, sơn, hà, nam, đế, cư
- Đặt câu với mỗi cặp quan hệ từ vừa tìm được
- Nhận dạng thể thơ của bài Nam quốc sơn hà bằng cách hoàn thành các câu
- a. Nhận xét về cách biểu đạt tình cảm của nhà văn b. Nhắc lại các bước làm bài văn nói chung, bài văn biểu cảm nói riêng
- Lập dàn ý cho đề bài: Loài cây em yêu
- Các nhóm chuẩn bị bài nói trong khoảng 5 phút với yêu cầu: Nêu cảm nhận của nhóm em khi đọc xong truyện Cuộc chia tay của những con búp bê
- Nối tên tác phẩm ở cột A với nội dung ở cột B cho thích hợp
- Lập bảng so sánh quan hệ từ với danh từ, động từ, tính từ về ý nghĩa và chức năng.
- Đọc nội dung trong bảng và thực hiện yêu cầu ở dưới: Xác định vai trò của ngữ pháp của thành ngữ trong các câu sau: