Điền các tiếng láy vào trước hoặc sau các tiếng gốc để tạo từ láy
2. Luyện tập về từ láy
a) Điền các tiếng láy vào trước hoặc sau các tiếng gốc để tạo từ láy:
………ló
nhức……
……..nhỏ
Vội……..
……..thấp
Xinh……..
……..chếch
Thích…….
Bài làm:
Lấp ló, nhức nhối, nho nhỏ, vội vàng, thâm thấp, xinh xắn, chênh chếch, thích thú
Xem thêm bài viết khác
- Sưu tầm một số thành ngữ chưa được giới thiệu trong các bài đã học và giải nghĩa các thành ngữ ấy
- So sánh sự khác nhau về số lượng và ý nghĩa biểu cảm giữa từ xưng tiếng Việt với đại từ xưng hô trong một ngoại ngữ mà em học
- Hãy giải thích câu đố sau: Con gì càng to càng nhỏ, Bệnh gì bác sĩ phải bó tay
- Soạn văn 7 VNEN bài 3: Những câu hát nghĩa tình
- Hãy nêu cảm nhận của em về bài thơ này....
- Từ nhìn trong bản dịch thơ Xa ngắm thác núi Lư có nghĩa là " đưa mắt về một hướng nào đó để thấy" . Ngoài nghĩa đó, từ trông còn có những nghĩa sau:
- Hãy tìm khoảng 5 lỗi sử dụng từ mà em hay gặp trong giao tiếp. Chỉ ra nguyên nhân và đề xuất cách sửa đó.
- Phân biệt ý nghĩa của hai câu có quan hệ từ nhưng sau đây:
- Sưu tầm một số đoạn thơ, đoạn văn có sử dụng từ trái nghĩa.
- Hãy phân loại các từ láy vừa tìm được
- Sưu tầm một đoạn thơ/ đoạn văn viết về mùa xuân. Ghi lại những suy nghĩ và cảm nhận của em khi đọc đoạn thơ/ đoạn văn đó.
- Hãy dùng từ ngữ Thuần Việt thay thế các từ Hán Việt in đậm trong những câu dưới đây cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp bình thường: