2. Thể đa bội
27 lượt xem
2. Thể đa bội
Quan sát hình 24.5, mô tả cơ chế tạo thành thể đa bội trong nguyên nhân và giảm phân.
Bài làm:
-Trong nguyên phân: hợp tử 2n bị rối loạn phân chia làm cho tất cả các NST phân li hoàn toàn về 1 tế bào tạo thành tế bào 4n. tế bào này nguyên phân bình thường các lần tiếp theo sẽ tạo cơ thể tứ bội (4n).
- Trong giảm phân: các tế bào tạo giao tử rối loạn trong giảm phân làm cho các NST phân li hoàn toàn về 1 giao tử. => tạo giao tử lưỡng bội 2n.
=> các giao tử 2n thụ tinh tạo hợp tử tứ bội 4n.
Xem thêm bài viết khác
- 1. Bệnh di truyền ở người
- Nếu dây chiều dài l có điện trở R thì các dây kia sẽ có điện trở bằng bao nhiêu? Tiến hành thí nghiệm, ghi kết quả vào bảng 10.1. Hãy rút ra nhận xét về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài của dây.
- Giải bài 42: Cacbonhidrat
- 6. Thể dị bội là
- Tính điện trở của đoạn dây đồng ở 20 độ C dài 4m có tiết diện tròn, đường kính d=1mm. Có nhận xét gì về điện trở của đoạn dây đồng này.
- Quan sát hình 14.1a và 14.1b, Sau đó trả lời các câu hỏi dưới đây:
- Một sợi dây tóc bóng đèn làm bằng vonfam ở 20 độ C có điện trở 25 ôm, tiết diện tròn, bán kính 0,01 mm. Hãy tính chiều dài của dây tóc bóng đèn.
- Đặt vật sáng AB có độ cao h, vuông góc với trục chính của TKHT
- 4. Ý nghĩa của tương quan trội - lặn
- Nếu có hai lọ mất nhãn đựng riêng biệt bột nhôm và magie. Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt 2 lọ hóa chất nói trên. Giải thích và viết PTHH
- Ở hình 9.3 và 9.4 giả sử các điện trở đều có giá trị 20 ôm. Mắc nối tiếp thêm một điện trở có cùng giá trị vào mạch điện hình 9.3 và mắc song song thêm một điện trở có cùng giá trị vào hình 9.4. Tính điện trở tương đương của từng mạch điện mới
- 3. Hãy điền các từ phù hợp vào chữ trong hình mô tả quá trình tổng hợp ARN dưới đây: