Bài 5: Đặc điểm dân cư, xã hội Châu Á Địa lí 8 trang 16
Châu Á là một trong những nơi có người cổ sinh sống và là cái nôi của nhiều nền văn minh lâu đời trên Trái đất. Ngoài ra, Châu Á còn được biết đến với những đặc điểm của dân cư nơi đây. Vậy đó là đặc điểm gì, KhoaHoc mời các bạn đến với bài "đặc điểm dân cư, xã hội Châu Á” ngay dưới đây.
A. Kiến thức trọng tâm
1. Một châu lục đông dân nhất thế giới
- Dân số Châu Á đông, chiếm gần 61% dân số cả thế giới.
- Ngày nay, nhờ thực hiện tốt chính sách dân số cùng với quá trình đô thị hóa nên tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm.
2. Dân cư thuộc nhiều chủng tộc.
- Dân cư Châu Á chủ yếu thuộc chủng tộc Môn – gô – lô – it, Ơ – rô – pê – ô – it và số ít Ô – xtra- lô – it.
- Có sự hoà huyết giữa các chủng tộc và các dân tộc trong mỗi quốc gia.
3. Nơi ra đời của các tôn giáo lớn
- Châu Á là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn: Phật giáo, Hồi giáo, Ki tô giáo và Hồi giáo.
- Các tôn giáo khuyên răn tín đồ sống lương thiện, không làm điều ác.
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
Câu 1: Dựa vào bảng 5.1 em hãy nhận xét số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Châu Á so với các châu lục khác và so với thế giới?
Câu 2: Quan sát hình 5.1, em hãy cho biết dân cư châu Á thuộc những chủng tộc nào? Mỗi chủng tộc sống chủ yếu ở những khu vực nào?
Câu 3: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy so sánh thành phần chủng tộc của Châu Á và Châu Âu?
Câu 4: Dựa vào hình 5.2 và hiểu biết của bản thân, em hãy giới thiệu về một số nơi hành lễ của một số tôn giáo?
Câu 5: Dựa vào bảng 5.1, em hãy so sánh số dân, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên trong 50 năm qua của châu Á với châu Âu, châu Phi và thế giới.
Câu 6: Vẽ biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số của châu Á theo số liệu dưới đây:
Năm | 1800 | 1900 | 1950 | 1970 | 1990 | 2002 |
Số dân (Triệu người) | 600 | 880 | 1402 | 2100 | 3110 | 3766 |
Câu 7: Trình bày địa điểm và thời điểm ra đời của bốn tôn giáo lớn ở châu Á?
=> Trắc nghiệm địa lí 8 bài 5: Đặc điểm dân cư, xã hội Châu Á
Xem thêm bài viết khác
- Bài 37: Đặc điểm sinh vật Việt Nam
- Nêu một số nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh chóng nguồn tài nguyên khoáng sản nước ta.
- Bài 23: Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam
- Hãy tính nước ta 1 km2 đất liền tương ứng với bao nhiêu km2 mặt biển?
- Đề thi Địa lý lớp 8 học kì 2 Trường THCS Tam Thuấn - Hà Nội năm 2021 - 2022
- Dựa vào bảng 13.2, em hãy cho biết tình hình xuất, nhập khẩu của một số nước Đông Á. Nước nào có giá trị xuất khẩu vượt giá trị nhập khẩu cao nhất trong số ba nước đó?
- Có những nguyên nhân nào làm cho nước sông bị ô nhiễm? Liên hệ ở địa phương em.
- Dựa vào hình 10.2 em có nhận xét gì về sự phân bố mưa ở khu vực Nam Á?
- Quan sát 20.1, ghi vào vở: Tên các châu lục, các đại dương theo thứ tự: I,II, …,X.
- Quan sát hình 14.1, trình bày đặc điểm địa hình Đông Nam Á và ý nghĩa của các đồng bằng châu thổ thuộc khu vực này.
- Hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước của lãnh thổ châu Á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu?
- Quan sát hình 9.3, em hãy cho biết: Khu vực Tây Nam Á bao gồm các quốc gia nào?