Chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng trong những câu sau và nêu tác dụng của chúng
Biện pháp tu từ
1. Các từ ngữ in đậm trong những câu sau có ý nghĩa hoán dụ. Em hãy giải thích nghĩa của các từ ngữ đó:
a. Suốt một đời người, từ thuở lọt lòng trong chiếc nôi tre, đến khi nhắm mắt xuôi tay, nằm trên chiếc giường tre, tre với mình sống có nhau, chết có nhau, chung thủy.
b. Tre giữ làng giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
c. Thị thơm thì giấu người thơm/Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà.
2. Chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng trong những câu sau và nêu tác dụng của chúng:
a. Đời cha ông với đời tôi/Như con sông với chân trời đã xa
b.Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng đại bác.
Bài làm:
1. Giải thích ý nghĩa của những từ in đậm:
a. Nhắm mắt xuôi tay: lìa đời, chết đi, về cõi vĩnh hằng.
b. Mái nhà tranh, đồng lúa chín: hình ảnh quen thuộc của làng quê Việt Nam.
c. Áo cơm cửa nhà: cuộc sống chân chất, giản đơn, giản dị của con người Việt Nam.
2. Chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng trong những câu sau và nêu tác dụng của chúng:
a. Phép tu từ so sánh: đời cha ông với đời tôi - con sông với chân trời đã xa. Tác giả đã làm cho sự xa lìa của đời cha ông với đời tôi trong tiềm thức mỗi con người như dậy lên sâu đậm, làm cho người đọc nhớ nhung những ngày xưa đã qua giờ chỉ còn giống "con sông" cùng "chân trời".
b. Phép tu từ điệp ngữ "tre", nhân hóa: Tạo ra cách diễn đạt sinh động, hấp dẫn, nhấn mạnh công dụng của cây tre. Tre mang tầm vóc dũng sĩ, xả thân để bảo vệ quê hương, đất nước. Tre sừng sững như một tượng đài được tôn vinh và ngưỡng mộ.
Xem thêm bài viết khác
- [Kết nối tri thức] Soạn văn 6 bài: Hang Én
- [Kết nối tri thức] Soạn văn 6 bài: Củng cố và mở rộng trang 56
- Đọc các bài ca dao 1,2 và cho biết: Mỗi bài ca dao có mấy dòng? Cách phân bổ số tiếng trong mỗi dòng cho thấy đặc điểm gì của thơ lục bát
- Nhan đề Chuyện cổ tích và loài người gợi lên cho em những suy nghĩ gì? Câu chuyện về Nguồn gốc của loài người qua thơ của tác giả Xuân Quỳnh có gì khác so với những câu chuyện về nguồn gốc của loài người mà em đã biết
- [Kết nối tri thức] Soạn văn 6 bài: Thực hành tiếng Việt trang 66
- [Kết nối tri thức] Soạn văn 6 bài 1: Bài học đường đời đầu tiên
- [Kết nối tri thức] Soạn văn 6 bài: Thực hành tiếng Việt trang 99
- [Kết nối tri thức] Soạn văn 6 bài: Củng cố và mở rộng trang 106
- [Kết nối tri thức] Soạn văn 6 bài: Củng cố và mở rộng trang 33
- Em đã thực hành viết các kiểu bài: kể lại một trải nghiệm của bản thân, nêu cảm xúc về một bài thơ, tập làm thơ lục bát, tả cảnh sinh hoạt. Hãy thực hiện những yêu cầu sau đây
- [Kết nối tri thức] Soạn văn 6 bài: Ôn tập học kỳ I
- [Kết nối tri thức] Soạn văn 6 bài: Thực hành tiếng Việt trang 20