Chỉ ra và nêu tác dụng của các câu tồn tại trong đoạn văn sau:
7 lượt xem
3. Chỉ ra và nêu tác dụng của các câu tồn tại trong đoạn văn sau:
Trong vườn lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng. Từng chiếc lá mít vàng ối (...) bãi nhà phủ một màu rơm vành mới. Lác bác trên cây lụi có mấy chiếc lá đỏ. Qua khe dậu nó ra mấy quả ớt đỏ chói. Tất cả được một màu vàng trù phú, đầm ấm lạ lùng.
Bài làm:
Các câu tồn tại:
- Trong vườn lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng.
- Lác bác trên cây lụi có mấy chiếc lá đỏ.
- Qua khe dậu nó ra mấy quả ớt đỏ chói.
=> Tác dụng: thông báo sự tồn tại hay tiêu biến của sự vật, sự việc.
Xem thêm bài viết khác
- Đọc khổ thơ và phân tích về cụm từ:" Huế đổ máu" trong bảng dưới đây. cho biết ý kiến của em về cách chọn ô phù hợp:
- Tả lại hình ảnh người thầy giáo Ha-men trong buổi học cuối cùng (chú ý làm nổi bật sự khác biệt so vo với mọi ngày?
- Chọn một trong các đề văn trên, lập dàn ý và viết thành một bài văn hoàn chỉnh.
- Soạn văn 6 VNEN bài 26: Câu trần thuật đơn có từ “là”
- Nếu phải giới thiệu cho du khách nước ngoài hoặc những người chưa biết về cây tre Việt Nam em sẽ nói những gì? Lập dàn ý, Ghi lại những ý chính và tập nói cho bạn bè hoặc những người thân trong gia đình cùng nghe
- Chọn các từ thích hợp ở ô bên phải điền vào chỗ trống trong các khổ thơ bốn chữ sau:
- Chỉ ra khác biệt trong quan niệm của người da đỏ với người da trắng về thiên nhiên, môi trường, đất đai. Nêu lên sự khác biệt này tác giả muốn thể hiện điều gì?
- Mỗi ví dụ trên thuộc kiểu nhân hóa nào dưới đây? Chỉ ra tác dụng của phép nhân hóa trong mỗi đoạn trích.
- Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong những câu trên thuật đơn có từ là vừa là tìm được. Cho biết các câu ấy thuộc kiểu câu nào dưới đây.
- Chỉ ra sự khác nhau về Sắc thái ý nghĩa của mỗi câu trong từng cặp dưới đây:
- Dựa vào những ví dụ về các câu nói hàng ngày có sử dụng phép hoán dụ sau, hãy viết 4 câu có sử dụng phép hoán dụ:
- Soạn văn 6 VNEN bài 28: Chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ