Giải bài Tập đọc: Trăng ơi...từ đâu đến? trang 107 Tiếng Việt 4
Soạn bài tiếng Việt 4 tập 2, Giải bài Tập đọc: Trăng ơi...từ đâu đến? - Trang 107 sgk. Tất cả những câu hỏi, bài tập trong bài tập đọc này đều được KhoaHoc hướng dẫn giải chi tiết, dễ hiểu
Câu 1: trang 108 Tiếng Việt 4 tập hai
Trong hai khổ thơ đầu, trăng được so sánh với những gì?
Trả lời:
Trong hai khổ thơ đầu, trăng được so sánh với hai sự vật là quả hồng chín và tròn như mắt cá
Câu 2: trang 108 Tiếng Việt 4 tập hai
Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh rừng xa, từ biển xanh?
Trả lời:
Vì tác giả luôn hình dung nơi trăng đến rồi mới có những hình ảnh so sánh ở những câu thơ dưới.
Câu 3: Trang 108 Tiếng Việt 4 tập hai
Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trằng được gắn với một đối tượng cụ thể. Đó là những gì, những ai?
Trả lời:
Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trăng được gắn với một đối tượng cụ thể:
- Khổ 3: Đến từ sân chơi, bay như quả bóng
- Khổ 4: Đến từ lời mẹ ru, thằng Cuội
- Khổ 5: Đến từ đường hành quân, chú bộ đội, góc sân
Câu 4: trang 108 sgk Tiếng Việt 4 tập hai
Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương đất nước như thế nào?
Trả lời:
Tác giả rất yêu trăng, rất quí mến và tự hào về quê hương đất nước.
Xem thêm bài viết khác
- Giải bài Tập làm văn Miêu tả cây cối Trang 92 sgk
- Giải bài tập đọc: Trống đồng Đông Sơn - tiếng việt 4 tập 2 trang 17
- Tìm trạng ngữ chỉ nơi chốn trong các câu sau:
- Kể về một người đã gặp khó khăn hoặc rơi vào hoàn cảnh không may nhưng vẫn vượt lên số phận mà em đã nghe hoặc đã đọc
- Giải bài Ôn tập cuối học kì II tiết 2 trang 163 tiếng Việt 4
- Giải bài Luyện từ và câu: Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị trang 110 Tiếng Việt 4
- Giải bài luyện từ và câu: Luyện tập về câu kể Ai làm gì? - tiếng việt 4 tập 2 trang 16
- Giải bài Tập đọc Ngắm trăng và Không đề - trang 137, 138 tiếng Việt 4
- Tả một đám trẻ đang chơi đùa hoặc đang chăn trâu, chăn bò
- Giải bài luyện từ và câu: Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào? - tiếng việt 4 tập 2 trang 36
- Giải bài luyện từ và câu: Dấu gạch ngang - tiếng việt 4 tập 2 trang 45
- Điều các từ nhờ, vì hoặc tại vì vào chỗ trống: