Quan sát tranh, tìm các từ ngữ chỉ sự vật, công việc thường thấy ở thành phố, nông thôn và ghi vào phiếu học tập
61 lượt xem
B. Hoạt động thực hành
2. Quan sát tranh, tìm các từ ngữ chỉ sự vật, công việc thường thấy ở thành phố, nông thôn và ghi vào vở.
Bài làm:
| Thành phố | Nông thôn |
| Sự vật: đường phố, nhà cao tầng, ô tô, hồ hơi, trung tâm thương mại, cầu đúc, công xưởng, xí nghiệp. | Sự vật: đồng ruộng, nhà ngói, cổng làng, cây đa, lũy tre, vườn rau. |
| Công việc: lái ôtô, lắp ráp máy móc, buôn bản, mua sắm, dạo phố. | Công việc: cày bừa, gặt lúa, tưới rau, chăn nuôi. |
Xem thêm bài viết khác
- Giải bài 5A: Ai là người dũng cảm
- Dựa vào tranh, tiếp nối nhau kể lại từng đoạn câu chuyện Đất quý, đất yêu
- Kể cho người thân nghe những việc thầy cô đã làm khi dạy em ở lớp
- Dựa theo truyện Gà Mái và Cá Sấu, đặt 3 câu theo mẫu Ai làm gì?
- Giải bài 19A: Truyền thống anh hùng
- Giải bài 5C: Cuộc họp của chữ số
- Bức tranh vẽ cảnh gì? Mọi người trong tranh đang làm gì? Tìm một từ để nói về tình cảm của hai ông cháu.
- Đọc thẻ từ, chọn các từ ngữ viết đúng chính tả ghi vào bảng nhóm
- Điền âm đầu hoặc dấu thanh: Điền vào chỗ trống ch hay tr? Đặt trên chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã?
- Đến góc học tập lấy bộ thẻ chữ để sắp xếp thứ tự các câu cho đúng với nội dung truyện Sự tích chú Cuội cung trăng.
- Tìm từ ngữ viết đúng:
- Vì sao nhà rông phải chắc và cao? Gian đầu của nhà rông được trang trí như thế nào? Vì sao nói gian giữa là trung tâm của nhà rông?