So sánh một số đặc điểm của mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy và ròng rọc bằng cách điền vào bảng 32.6
C. Hoạt động luyện tập
1. Hãy so sánh một số đặc điểm của mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy và ròng rọc bằng cách điền vào bảng 32.6
Bài làm:
- Mặt phẳng nghiêng:
(1) Phương, chiều dịch chuyển của vật: Phương nghiêng, chiều từ dưới lên
(2) Phương, chiều của lực mà người tác dụng: Phương nghiêng, chiều từ dưới lên
(3) Độ lớn của lực mà người tác dụng so với trọng lượng của vật: luôn nhỏ hơn
- Đòn bẩy:
(1) Phương, chiều dịch chuyển của vật: Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên
(2) Phương, chiều của lực mà người tác dụng: Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống
(3) Độ lớn của lực mà người tác dụng so với trọng lượng của vật: Nhỏ hơn
- Ròng rọc (cố định):
(1) Phương, chiều dịch chuyển của vật: Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên
(2) Phương, chiều của lực mà người tác dụng: Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống
(3) Độ lớn của lực mà người tác dụng so với trọng lượng của vật: Bằng
Xem thêm bài viết khác
- Quan sát hình 20.1 hãy gọi tên của những động vật trong hình và cho biết động vật nào là Động vật không xương sống...
- Quan sát hình 22.1, hãy chỉ ra nơi sống của động vật và thực vật trong hình.
- Khoa học tự nhiên 6 Bài 1: Mở đầu
- Quan sát hình 8.1, thảo luận nhóm về 3 loại tế bào
- Khoa học tự nhiên 6 bài 30: Lực đàn hồi
- c, Chức năng của thân
- Quan sát hình 19.2 và gọi tên các đại diện Ruột khoang (san hô, sứa, thủy tức)...
- Quan sát hình 11.9 (nếu có thể thì hãy quan sát mẫu thật) và hoàn thành bảng 11.1, 11.2, 11.3
- Các thùng hàng trên tàu chuyển động hay đứng yên nếu: Chọn tàu làm vật mốc? Chọn bờ sông làm vật mốc?
- Thảo luận với các bạn và trả lời câu hỏi sau:
- Chọn những từ ở cột B, điền vào chỗ trống ở cột A trong bảng 32.5 sao cho thích hợp.
- Điền từ thích hợp vào đoạn thông tin sau (chọn trong số các từ hoặc cụm từ: không xương sống, động vật, xương sống)...