Ôn tập kiến thức tiếng Việt trong ngữ văn 9 kì 2
58 lượt xem
Hiện tại đang là thời gian chuẩn bị bước vào kì thi học kì. Bài Đề cương ôn tập tiếng Việt Ngữ Văn 9 học kì II sẽ tổng kết hết kiến thức đã học từ đầu học kì đến giờ. Thông qua bài học này, các em cần nắm được tổng quan kiến thức chúng mình đã học. Từ đó nắm vững kiến thức để ôn luyện làm bài thi thật tốt.
1. Khởi ngữ
- Khái niệm: Thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu
- Trước khởi ngữ, thường có thêm các quan hệ từ: Về, đối, với
=> Xem thêm
2. Các thành phần biệt lập
2.1. Khái niệm: là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc được nói đến trong câu.
2.2. Các thành phần biệt lập
- Thành phần tình thái: thể hiện cách nhìn của người nói với sự việc được nói đến ở trong câu
- Thành phần cảm thán: Bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng, giận...)
=> Xem thêm
- Thành phần gọi - đáp: Được dùng để tạo lập hoặc để duy trì quan hệ giao tiếp
- Thành phần phụ chú:
- Khái niệm: Bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu
- Dấu hiệu: thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy. Nhiều khi thành phần phụ chú còn được đặt sau dấu hai chấm.
=> Xem thêm
3. Liên kết câu và liên kết đoạn văn
Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức.
3.1. Về nội dung (liên kết đoạn)
- Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn (liên kết chủ đề)
- Các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí (liên kết lo-gic)
3.2. Về hình thức (liên kết câu): các biện pháp chính:
- Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu đứng trước (phép lặp từ ngữ)
- Sử dụng ở câu đứng sau các từ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước (phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng)
- Sử dụng ở câu đứng trước các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu đứng trước (phép thế)
- Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước (phép nối)
=> Xem thêm
4. Nghĩa tường minh và hàm ý
- Khái niệm:
- Nghĩa tường minh: là phần thông báo được diễn tả trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.
- Hàm ý: phần thông báo tuy không được diễn tả trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy.
=> Xem thêm
- Điều kiện sử dụng hàm ý
- Người nói (người viết) có ý thức đưa hàm ý vào câu nói
- Người nghe (người đọc) có năng lực giải đoán hàm ý
=> Xem thêm
Xem thêm bài viết khác
- Dựa vào văn bản bàn về việc đọc sách của Chu Quang Tiềm, em hãy phân tích các lí do khiên mọi người phải đọc sách
- Bài văn mẫu: Suy nghĩ về chị Dậu qua Tức nước vỡ bờ
- Nhân vật Nhĩ trong truyện ở hoàn cảnh như thế nào? Xây dựng tình huống ấy, tác giả nhằm thể hiện điều gì
- Cảm nghĩ của em về tình yêu thương, sự che chở của lòng mẹ trong bài Con cò của Chế Lan Viên
- Nội dung chính bài Nói với con
- Xác định vị trí dòng thơ: " Con hỏi:..." ở mỗi phần
- Có mấy lần cụm từ "người đồng mình" được nhắc lại trong bài thơ Nói với con của Y Phương
- Hiện nay có một số học sinh học qua loa, đối phó, không học thật sự. Em hãy phân tích bản chất của lối học đó
- Tìm thành phần gọi đáp trong đoạn trích sau đây và cho biết từ nào để gọi , từ nào dùng để đáp? Quan hệ giữa người gọi và
- Giá trị nội dung và nghệ thuật qua bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh
- Phân tích những Từ ngữ, hình ảnh thể hiện sự cảm nhận tinh tế của Hữu Thỉnh về những biến chuyển của đất trời lúc giao mùa trong bài Sang thu
- Nội dung chính bài: Cách làm bài nghị luận về một tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích)