Tìm từ ngữ chỉ ten tháng thuộc mỗi mùa: xuân, hạ, thu , đông rồi ghi vào chỗ trống cho phù hợp.
7 lượt xem
B. Hoạt động thực hành
1. Chơi: Mở rộng vốn từ về bốn mùa
Mỗi mùa bắt đầu từ tháng nào và kết thúc vào tháng nào?
Tìm từ ngữ chỉ ten tháng thuộc mỗi mùa: xuân, hạ, thu , đông rồi ghi vào chỗ trống cho phù hợp.
| Từ ngữ chỉ mùa | Từ ngữ chỉ tên tháng |
| a. Mùa xuân | |
| b. Mùa hạ | |
| c. Mùa thu | |
| d. Mùa đông |
Bài làm:
| Từ ngữ chỉ mùa | Từ ngữ chỉ tên tháng |
| a. Mùa xuân | Tháng một, tháng hai, tháng ba |
| b. Mùa hạ | Tháng tư, tháng năm, tháng sáu |
| c. Mùa thu | Tháng bảy, tháng tám, tháng chín |
| d. Mùa đông | Tháng mười, tháng mười một, tháng mười hai |
Xem thêm bài viết khác
- Quan sát tranh và đọc tên các dân tộc thiểu số dưới đây:
- Kể lại câu chuyện theo tranh
- Thảo luận, trả lời câu hỏi: Bác Nhân làm nghề gì?
- Chọn tiếng trong ngoặc điền vào chỗ trống:
- Giải bài 22C: Lao động là đáng quý
- Chơi: Ghép nhanh cặp từ trái nghĩa
- Tìm thêm những từ ngữ khác chỉ nghề nghiệp mà em biết
- Đóng vai: Nói và đáp lời chúc mừng
- Cả lớp cùng hát một bài hát về Bác Hồ
- Chơi ghép từ: Ghép một thẻ màu đỏ với một thẻ màu xanh phù hợp để tạo thành tên một loài cây.
- Ai tượng trưng cho sức mạnh của con người? Ai tượng trưng cho sức mạnh của thiên nhiên?
- Giải bài 32A: Anh em một nhà