Tìm những tiếng có thể ghép với mỗi tiếng sau để tạo thành thành từ ngữ:
4. Chơi: Ghép từ ngữ
a. Tìm những tiếng có thể ghép với mỗi tiếng sau để tạo thành thành từ ngữ: riêng, giêng, dơi, rơi, dạ, rạ.
b. Tìm những tiếng có thể ghép với mỗi tiếng sau để tạo thành thành từ ngữ: mở, mỡ, rẻ, rẽ, củ, cũ.
Bài làm:
a. Tìm những tiếng có thể ghép với mỗi tiếng sau để tạo thành thành từ ngữ: riêng, giêng, dơi, rơi, dạ, rạ.
- riêng: riêng tư, riêng lẻ
- giêng: tháng giêng
- dơi: con dơi
- rơi: đánh rơi, rơi vãi, con rơi
- dạ: gọi dạ bảo vâng, gan dạ, bút dạ, áo dạ
- rạ: cây rạ, rơm rạ.
b. Tìm những tiếng có thể ghép với mỗi tiếng sau để tạo thành thành từ ngữ: mở, mỡ, rẻ, rẽ, củ, cũ.
- mở: mở lòng, mở cửa, cởi mở, úp mở
- mỡ: mỡ lợn, mỡ gà, mỡ bụng
- rẻ: giá rẻ, rẻ bèo
- rẽ: ngã rẽ, lối rẽ, bước rẽ
- củ: rau củ, củ quả, củ khoai, một củ
- cũ: cũ kĩ, cũ rích, đồ cũ
Xem thêm bài viết khác
- Thi tìm từ trái nghĩa Tiếng Việt lớp 2 VNEN
- Dựa vào nội dung bài Cá rô lội nước, chọn ý trả lời đúng:
- Cùng người thân nhận xét: Cảnh vật mùa xuân ở quê hương em có gì đẹp? (về trời, mây, sông, núi, đồng ruộng, hoặc vườn cây...)
- Hỏi người thân xem bây giờ đang là mùa gì. Mùa này nơi em có loại quả gì ngon, có loài hoa nào đẹp?
- Trong câu chuyện này, em thích Sói hay Ngựa?
- Giải bài 19B: Em yêu mùa nào nhất?
- Giải bài 27A: Ôn tập 1 (tiếng việt 2)
- Chọn và chép vào vở từ 1 đến 2 điều trong nội quy của trường em?
- Lần lượt nêu việc làm của mỗi người cháu với những quả đào?
- Giải bài 23B: Loài vật khôn ngoan Tiếng Việt 2
- Một bạn nói lời cảm ơn, bạn kia đáp lời cảm ơn trong mỗi tình huống sau:
- Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với từ ngữ ở cột A (trang 130)