Tìm từ ngữ chỉ ten tháng thuộc mỗi mùa: xuân, hạ, thu , đông rồi ghi vào chỗ trống cho phù hợp.
B. Hoạt động thực hành
1. Chơi: Mở rộng vốn từ về bốn mùa
Mỗi mùa bắt đầu từ tháng nào và kết thúc vào tháng nào?
Tìm từ ngữ chỉ ten tháng thuộc mỗi mùa: xuân, hạ, thu , đông rồi ghi vào chỗ trống cho phù hợp.
| Từ ngữ chỉ mùa | Từ ngữ chỉ tên tháng |
| a. Mùa xuân | |
| b. Mùa hạ | |
| c. Mùa thu | |
| d. Mùa đông |
Bài làm:
| Từ ngữ chỉ mùa | Từ ngữ chỉ tên tháng |
| a. Mùa xuân | Tháng một, tháng hai, tháng ba |
| b. Mùa hạ | Tháng tư, tháng năm, tháng sáu |
| c. Mùa thu | Tháng bảy, tháng tám, tháng chín |
| d. Mùa đông | Tháng mười, tháng mười một, tháng mười hai |
Xem thêm bài viết khác
- Hỏi và trả lời theo mẫu:
- Điền vào chỗ trống r, d hay gi? Hoặc điền vào chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã?
- Giải bài 30B: Thiếu nhi Việt Nam biết ơn Bác Hồ
- Trong tranh có những ai? Những người đó đang làm gì hoặc nói gì?
- Giải bài 29B: Làm gì để chăm sóc cây?
- Vì sao trong bài chính tả, các chữ Ngựa, Sói được viết hoa?
- Trong câu chuyện này, em thích Sói hay Ngựa?
- Chọn những từ ngữ thích hợp trong ngoặc để chỉ thời tiết của từng mùa và ghi vào bảng nhóm.
- Giải bài 25C: Vì sao sông biển đáng yêu thế?
- Giải bài 34B: Nghề làm đồ chơi dân gian
- Trao đổi với bạn về loài cây mình biết: Đó là cây gì? Cây trồng ở đâu? Cây có lợi ích gì?
- Giải bài 33B: Ai cũng cần làm việc