Tìm từ ngữ chỉ ten tháng thuộc mỗi mùa: xuân, hạ, thu , đông rồi ghi vào chỗ trống cho phù hợp.
B. Hoạt động thực hành
1. Chơi: Mở rộng vốn từ về bốn mùa
Mỗi mùa bắt đầu từ tháng nào và kết thúc vào tháng nào?
Tìm từ ngữ chỉ ten tháng thuộc mỗi mùa: xuân, hạ, thu , đông rồi ghi vào chỗ trống cho phù hợp.
| Từ ngữ chỉ mùa | Từ ngữ chỉ tên tháng |
| a. Mùa xuân | |
| b. Mùa hạ | |
| c. Mùa thu | |
| d. Mùa đông |
Bài làm:
| Từ ngữ chỉ mùa | Từ ngữ chỉ tên tháng |
| a. Mùa xuân | Tháng một, tháng hai, tháng ba |
| b. Mùa hạ | Tháng tư, tháng năm, tháng sáu |
| c. Mùa thu | Tháng bảy, tháng tám, tháng chín |
| d. Mùa đông | Tháng mười, tháng mười một, tháng mười hai |
Xem thêm bài viết khác
- Giải bài 23B: Loài vật khôn ngoan Tiếng Việt 2
- Em biết loài chim nào trong những số chim dưới đây:
- Kể tên những loài cây được trồng trước lăng Bác. Kể tên những loài hoa nổi tiếng khắp miền đất nước được trồng quanh lăng Bác.
- Dựa vào cách giải thích trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, thay nhau hỏi đáp:
- Cùng thực hiện yêu cầu trên phiếu học tập Tiếng Việt lớp 2 VNEN
- Vì sao nói sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế?
- Quan sát tranh, trả lời câu hỏi: Tranh vẽ gì? Đoán xem chú bé trong tranh là ai?
- Thi tìm những từ ngữ ca ngợi Bác Hồ.
- Quan sát tranh, trả lời câu hỏi: Tranh vẽ gì? Sóng biển như thế nào? Trên mặt biển có những gì? Trên bầu trời có những gì?
- Tên sông hoặc biển là gì? Sông hoặc biển đó có rộng không? Nước ở đó chảy thế nào, có màu gì?
- Giải bài 24A: Vì sao cá sấu không có bạn?
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Tranh vẽ gì? Người trong tranh đang làm gì?