Trên thế giới, có những cách chào phổ biến nào? Người dân một số nước có cách chào đặc biệt nào? Ngoài những cách chào trong bài đọc, em còn biết cách chào nào khác
Đọc
Khởi động
Hằng ngày, em thường chào và đáp lời chào của mọi người như thế nào?
Trả lời câu hỏi
1. Trên thế giới, có những cách chào phổ biến nào?
2. Người dân một số nước có cách chào đặc biệt nào?
3. Cách chào nào dưới đây không được nói đến trong bài?
a. bắt tay b. chạm mũi và trán c. nói lời chào
4. Ngoài những cách chào trong bài đọc, em còn biết cách chào nào khác?
Luyện tập
1. Trong bài đọc, câu nào là câu hỏi?
2. Cùng bạn hỏi - đáp về những cách chào trong bài:
M: - Người Ấn Độ chào thế nào?
- Người Ấn Độ chào bằng cách chắp hai tay trước ngực và cúi đầu nhẹ.
Bài làm:
Đọc
Khởi động
Hằng ngày, em thường chào và đáp lời chào của mọi người bằng cách khoanh tay nói lời chào và cúi đầu nói lời chào
Trả lời câu hỏi
1. Trên thế giới, có những cách chào phổ biến như bắt tay, vẫy tay võ cúi chào. Ngoài ra, người ta còn có những cách chào nhau rất đặc biệt.
2. Người dân một số nước có cách chào đặc biệt:
Người Ma-ô-ri ở Niu Di-lân: chạm nhẹ mũi và trán
Người Ấn Độ: chắp hai tay, cúi đầu
Nhiều người ở Mỹ: đấm nhẹ vào nắm tay của nhau
Người Dim-ba-bu-ê: vỗ tay
3. Cách chào không được nói đến trong bài: nói lời chào
4. Ngoài những cách chào trong bài đọc, em còn biết một số cách chào khác:
Người Tây Tạng: thè lưỡi
Người Phi-lip-pin: đặt ngón tay lên trán
Người Thái Lan: úp hai lòng bàn tay vào nhau, đặt trược ngực, cúi đầu
Luyện tập
1. Trong bài đọc, câu hỏi là câu: Còn em, em chào bạn bằng cách nào?
2. Cùng bạn hỏi - đáp về những cách chào trong bài:
- Người Ma-ô-ri ở Niu Di-lân chào thế nào?
Người Ma-ô-ri ở Niu Di-lân chào bằng cách chạm nhẹ mũi và trán.
- Người Dim-ba-bu-ê chào thế nào?
Người Dim-ba-bu-ê chào bằng cách vỗ tay.
Xem thêm bài viết khác
- [Kết nối tri thức và cuộc sống] Soạn Tiếng Việt 2 tập 2 bài: Bài 25 - Đất nước chúng mình
- Ghép tranh với tên bài đọc phù hợp. Đọc bài em thích và thực hiện yêu cầu sau
- Kể tên các loài chim được nhắc đến trong bài vè. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các loài chim trong bài vè. Dựa vào nội dung bài vè và hiểu biết của em, giới thiệu về một loài chim
- Bống làm gì khi thấy cánh cam bị thương? Vì sao Bống thả cánh cam đi. Nếu là Bống, em có thả cánh cam đi không
- Nhìn tranh nói về việc bạn nhỏ đang làm. Viết 3-5 câu kể việc em và các bạn chăm sóc cây
- Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh. Kể lại từng câu chuyện theo tranh
- Chọn g hoặc gh thay cho dấu ba chấm (...). Tìm tiếng ghép được với sinh hoặc xinh
- Tìm từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ, chăm sóc cây. Viết lời xin lỗi trong tình huống: Em làm việc riêng trong giờ học, bị cô giáo nhắc nhở
- Soạn Tiếng Việt 2 tập 2 bài: Bài 16 - Tạm biệt cánh cam
- Kể tên những câu chuyện viết về thiên nhiên mà em đã đọc
- Viết 4 - 5 câu kể về việc em đã giúp đỡ người khác hoặc em được người khác giúp đỡ
- Đọc bài thơ dưới đây và trả lời các câu hỏi. Tìm trong bài Cánh cam lạc mẹ từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi con vật (theo mẫu)