Bài 39: Phát triển tổng hợp kinh tế biển và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển – đảo (tiếp)
60 lượt xem
Khai thác, chế biến khoáng sản biển và giao thông vận tải biển cũng là những ngành kinh tế biển quan trọng ở nước ta. Để phát triển bền vững kinh tế biển, cần khai thác tổng hợp và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo.
A. Kiến thức trọng tâm
3. Khai thác và chế biến khoáng sản biển
- Biển nước ta có nhiều khoáng sản như: muối, ô xít titan, cát trắng, dầu mỏ, khí đốt…
- Khai thác và chế biền khoáng sản biến (nhất là dầu khí) là một trong những ngành công nghiệp hàng đầu ở nước ta.
4. Phát triển tổng hợp giao thông vận tải biển
- Đang phát triển mạnh cùng với quá trình nước ta hội nhập vào nền kinh tế thế giới
- Tạo điều kiện thuận lợi, thúc đẩy mạnh mẽ trao đổi hàng hóa và dịch vụ với bên ngoài.
III. Bảo vệ tài nguyên môi trường biển – đảo
1. Sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển – đảo
a. Nguyên nhân:
- Ô nhiễm môi trường biển
- Đánh bắt và khai thác quá mức
b. Hậu quả:
- Suy giảm nguồn tài nguyên sinh vật biển
- Ảnh hưởng xấu đến du lịch biển.
2. Các phương hướng chính bảo vệ tài nguyên và môi trường biển
- Điều tra đánh giá tiềm năng sinh vật tại các vùng biển sâu, đầu tư khai thác xa bờ.
- Bảo vệ và trồng thêm rừng ngập mặn
- Bảo vệ rạn san hô
- Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Phòng chống ô nhiễm biển bởi các yếu tố hóa học
Bài tập: Tổng hợp câu hỏi ôn tập và câu trả lời bài 38, 39: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển - đảo
Xem thêm bài viết khác
- Bài 33: Vùng Đông Nam Bộ (tiếp theo 2)
- Bài 42: Địa lí tỉnh (thành phố) (Tiếp)
- Dựa vào hình 12.3 và hình 6.2, hãy xác định các trung công nghiệp tiêu biểu cho các vùng kinh tế ở nước ta?
- So sánh và giải thích sự khác nhau về sản lượng khai thác và nuôi trồng của hai vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ ở nước ta?
- Dựa vào bảng 8.3, hãy nêu sự phân bố các cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm chủ yếu ở nước ta?
- Dựa vào hình 13.1, tính tỉ trọng của các nhóm dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ sản xuất, dịch vụ công cộng và nêu nhận xét?
- Dựa vào hình 2.1 hãy cho biết số dân và tình hình gia tăng dân số của nước ta?
- Dựa vào bảng 31.1 và hình 31.1, hãy nêu đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kinh tế trên đất liền của vùng Đông Nam Bộ.
- Quan sát hình 24.3, hãy: Xác định các vùng nông lâm kết hợp.
- Bài 22: Thực hành vẽ và phân tích biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số, số lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người.
- Cho biết trong mùa gió Đông Bắc ở nước ta, thời tiết và khí hậu ở Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ có giống nhau không? Vì sao?
- Bài 34: Thực hành phân tích một số ngành công nghiệp trọng điểm Đông Nam Bộ