Điền tên các kiểu câu đơn vào chỗ trống, sau đó vẽ sơ đồ các kiểu câu vào vở bài tập...
22 lượt xem
2. Hệ thống hóa kiến thức về các kiểu câu đơn và dấu câu đã học
a) Điền tên các kiểu câu đơn vào chỗ trống, sau đó vẽ sơ đồ các kiểu câu vào vở bài tập.
b. Điền vào chỗ trống tên các dấu câu đã học
Bài làm:
a. CÁC KIỂU CÂU ĐƠN
- Phân loại theo mục đích nói : Câu nghi vấn, câu trần thuật, câu cầu khiến, câu cảm thán
- Phân loại theo cấu tạo:Câu bình thường, câu đặc biệt
b. Các dấu câu đã học là:
- Dấu chấm
- Dấu phẩy
- Dấu chấm than(chấm cảm)
- Dấu hỏi
- Dấu chấm lửng
- Dấu gạch ngang
- Dấu 2 chấm
- Ngoặc đơn
Xem thêm bài viết khác
- Nối từng đoạn văn ở cột trái với công dụng của dấu chấm phẩy ở cột phải sao cho phù hợp.
- Giải thích ý nghĩa nhan đề của các văn bản sau: Cuộc chia tay của những con búp bê, một thứ quà của lúa non: Cốm
- Phép tương phản (cũng gọi là đối lập) trong nghệ thuật là việc tạo ra những cảnh tượng, hành động, tính cách...
- Từ việc tìm hiểu trên hãy hoàn thành phiếu học tập sau:
- Giải thích tên người, tên địa danh, phong tục được in đậm trong các câu tục ngữ, ca dao sau :
- Trong văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả đã lập luận theo trình tự từ những nhận xét khái quát đến
- Chép lại những câu ca dao, dân ca đã học ở học kì I vào vở bài tập ; nêu ngắn gọn tình cảm, thái độ của nhân dân thể hiện trong mỗi câu hát đó theo bảng sau :
- Viết tiếp kết luận cho luận cứ sau:
- Câu tục ngữ : “Nói có sách, mách có chứng” khuyên chúng ta điều gì ?
- Soạn văn 7 VNEN bài 21: Lập luận chứng minh
- Quan sát các hình ảnh bên dưới và cho biết mỗi hình ảnh gợi liên tưởng đến câu tục ngữ nào trong số các câu sau...
- Bài văn nghị luận:” Bàn về tinh thần tự học của học sinh Trung học cơ sở hiện nay.” Dựa trên dàn bài mà em hoặc bạn đã lập trên lớp.