Giải bài 13B: Kiên trì và nhẫn nại
Giải bài 13B: Kiên trì và nhẫn nại - Sách VNEN tiếng Việt lớp 4 trang 139. Phần dưới sẽ hướng dẫn trả lời và giải đáp các câu hỏi trong bài học. Cách làm chi tiết, dễ hiểu, hi vọng các em học sinh nắm tốt kiến thức bài học.
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
A. Hoạt động cơ bản
1. Đọc các câu dưới đây và chia chúng thành hai nhóm.
a. Chữ như gà bới.
b. Chữ viết như rồng múa phượng bay.
c. Chữ đều tăm tắp.
d. Chữ viết ngay hàng thẳng lối.
e. Chữ nát như tương.
| Các câu khen chữ viết đẹp | Các câu chê chữ viết xấu |
2- 3 - 4: Nghe đọc, giải nghĩa và luyện đọc
5. Trao đổi để trả lời các câu hỏi sau:
a. Câu nào trong bài giải thích nguyên nhân Cao Bá Quát thường bị điểm kém?
b. Sự việc gì xảy ra làm Cao Bá Quát phải vô cùng ân hận?
c. Tìm trong bài những chi tiết cho thấy Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ.
d. Kết quả của sự cố gắng đó như thế nào?
6. Hỏi - đáp:
- Bạn tự đánh giá chữ viết của mình đẹp hay chưa đẹp?
- Bạn đã (đang hoặc sẽ) làm gì để luyện viết chữ cho đẹp hơn?
- Theo bạn, kết quả thế nào (hoặc sẽ thế nào) ?
7. Tìm hiểu về câu hỏi và dấu chấm hỏi:
a. Ghi lại các câu hỏi trong bài tập đọc Người tìm đường lên các vì sao.
b. Các câu hỏi ấy là của ai và để hỏi ai?
c. Những dấu hiệu nào giúp em nhận ra đó là câu hỏi ?
B. Hoạt động thực hành
1. Tìm câu hỏi trong bài Thưa chuyện với mẹ và viết vào bảng (theo mẫu):
| Thứ tự | Câu hỏi | Câu hỏi của ai | Để hỏi ai? | Từ nghi vấn |
| 1 | Con vừa bảo gì | Câu hỏi của mẹ | Để hỏi Cương | gì |
| ......... | ......... | ......... | .......... | .......... |
2. a. Đọc lại truyện Văn hay chữ tốt và tìm đoạn mở bài, thân bài, kết bài của truyện.
b. Mở bài và kết bài của truyện được viết theo cách nào? Hãy viết mở bài và kết bài theo cách khác cho truyện.
Xem thêm bài viết khác
- Giải bài 15B: Con tìm về với mẹ
- Cây tre rất gần gũi, thân thuộc với con người Việt Nam. Hãy giới thiệu một số tư liệu về tre đã được chuẩn bị sẵn.
- Giới thiệu một trò chơi hoặc lễ hội ở quê em
- Chọn từ trong ngoặc đơn {đã, đang, sắp, sẽ) để điền vào mỗi ô trống cho thích hợp:
- Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với từ ngữ ở cột A (trang 72)
- Giải bài 7A: Ước mơ của anh chiến sĩ
- Cùng trao đổi với người thân về việc em cần làm gì để tự bảo vệ mình.
- Hỏi người thân để biết tên một số xã (phường, thị trấn) ở huyện (quận, thị xã, thành phố) và viết hoa cho đúng
- Lập dàn ý cho bài văn tả chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay
- Giới thiệu trò chơi hoặc lễ hội quê mình
- Để được đi xem phim, cô chị đã làm điều gì không tốt? Vì sao đang xem phim ở rạp, cô chị lại bỏ về?
- Nghe viết: Người chiến sĩ giàu nghị lực