Giải bài 6C: Trung thực - Tự trọng
Giải bài 6C: Trung thực - Tự trọng - Sách VNEN tiếng Việt lớp 4 trang 68. Phần dưới sẽ hướng dẫn trả lời và giải đáp các câu hỏi trong bài học. Cách làm chi tiết, dễ hiểu, Hi vọng các em học sinh nắm tốt kiến thức bài học.
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
A. Hoạt động cơ bản
1. Chơi trò chơi: Thi tìm nhanh từ có tiếng "tự"
Các đội chơi tìm nhanh từ có tiếng "tự" và viết vào bảng nhóm hoặc giấy khổ to. Hết thời gian chơi, đội nào tìm được nhiều từ hơn sẽ thắng cuộc.
3. Sắp xếp các từ: tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái vào hai nhóm, viết vào vở
a. Các từ chỉ tính tốt
b. Các từ chỉ tính xấu
4. a. Chọn từ nào trong ngoặc đơn cho mỗi chỗ trống?
Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi. Cô chủ nhiệm lớp em thường bảo: “Minh là một học sinh có lòng (1) .... " Là học sinh giỏi nhất trường nhưng Minh không (2)... Minh giúp đờ các bạn học kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến những bạn hay mặc cảm, (3)... nhất cũng dần dần thấy (4)... hơn vì học hành tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc khuyết điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không làm bạn nào tự ái. Lớp 4A chúng em rất (5).... về bạn Minh.
(Từ để chọn: tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào).
b. Đọc lại đoạn văn, xét xem từ chọn điền đã đúng với mỗi chỗ trống và đúng với cả đoạn văn chưa
c. Viết vào vở theo mẫu: M: (1) tự trọng
5. Viết các từ trong ngoặc đơn vào mỗi cột thích hợp trong bảng nhóm.
(trung bình, trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung thu, trung hậu, trung kiên, trung tâm)
| Từ ghép có tiếng trung có nghĩa là “ở giữa” | Từ ghép có tiếng trung có nghĩa là “một lòng một dạ” |
| M: trung thu | M: trung thành |
6. Đặt câu với một từ đã cho ở hoạt động 5 và viết vào vở
B. Hoạt động thực hành
1. Nghe thầy cô kể chuyện Ba lưỡi rìu
2. Dựa vào tranh và lời kể dưới tranh, kể lại cốt truyện Ba lưỡi rìu
3. Kể lại toàn bộ câu chuyện "Ba lưỡi rìu".
Xem thêm bài viết khác
- Giải bài 5B: Đừng vội tin những lời ngọt ngào
- Nghe thầy cô đọc, viết vào vở đoạn văn Cánh diều tuổi thơ (từ đầu đến những vì sao sớm)
- Tìm lời dẫn gián tiếp trong đoạn văn sau:
- Em thích câu tục ngữ nào trong bài? Vì sao?
- Mỗi bạn nói một câu có từ cùng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ "trung thực".
- Mồi bức tranh sau minh họa cho một sự việc của câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể. Dựa vào tranh và trả lời câu hỏi dưới tranh, mỗi bạn kể lại một đoạn câu chuyện.
- Viết đoạn kết bài của truyện Một người chính trực hoặc truyện Nỗi dằn vặt của An-drây-ca theo cách kết bài mở rộng.
- Em đọc đoạn trích bài thơ “Mưa”, chọn một hình ảnh em thích trong bài...
- Viết các từ trong ngoặc đơn vào mỗi cột thích hợp trong bảng nhóm
- Giải bài 13B: Kiên trì và nhẫn nại
- Tìm danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn sau:
- Dựa vào nội dung các câu tục ngữ, sắp xếp chúng vào 3 nhóm: