Viết những từ/ cụm từ chỉ những đặc điểm, đức tính, sở thích, khả năng mà em yêu thích ở bản thân mình.
270 lượt xem
Nhiệm vụ 9: Tự tin vào bản thân
Viết những từ/ cụm từ chỉ những đặc điểm, đức tính, sở thích, khả năng mà em yêu thích ở bản thân mình.
Bài làm:
Những từ/ cụm từ chỉ những đặc điểm, đức tính, sở thích, khả năng mà em yêu thích ở bản thân mình là: tự tin, hòa đồng, hoạt bát, nhanh nhẹn, thân thiện, cởi mở và yêu thể thao
Xem thêm bài viết khác
- Viết vào chỗ trống người mà em có thể chia sẻ những băn khoăn khi bước vào tường trung học cơ sở.
- 1. Em hãy làm một sản phẩm mà em thích để tuyên truyền, nhắc nhở mọi người có ý thức thực hiện và ứng xử phù hợp nơi công cộng.
- Tìm hiểu sự thay đổi của bản thân a. Đánh dấu X vào trước những thay đổi của cơ thể em
- Ghi lại những nơi công cộng mà em đã tham gia và ý nghĩa của nơi đó.
- Trả lời các câu hỏi sau: 1. Em đã làm gì để có thể vùng dậy lúc chuông reo và tập thể dục mỗi sáng? 2. Em đã làm gì để vượt qua khoảnh khắc thèm uống nước ngọt để thể hiện mình là người biết nghe và làm theo điều tốt? 3. Em đã làm gì để mình có kỉ luật
- Hoàn thiện sơ đồ tư duy sau về vấn đề nảy sinh trong quan hệ gia đình em.
- 1. Đánh dấu X vào mức độ phù hợp với những việc em đã thực hiện để tạo niềm vui và sự thư giãn. Viết kết quả đạt được sau khi thực hiện những việc làm này.
- Chia sẻ những việc em đã làm để giúp đỡ mọi người nơi công cộng bằng cách điền vào bảng sau:
- 1. Đánh giá về những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện chủ đề. 2. Đánh dấu vào mức độ phù hợp với em.
- Đánh dấu X vào ô trống chỉ phương án em chọn mua đồ phù hợp trong từng thời điểm với số tiền 200.000 đồng và tính tổng số tiền em phải chi cho lựa chọn đó.
- Nêu một số dịch bệnh sau thiên tai và chia sẻ cách phòng chống dịch bệnh đó.
- Chia sẻ cảm xúc về sản phẩm nghề truyền thống mà em đã làm, - Tên sản phẩm truyền thống - Cảm xúc của em.