Viết vào cột 3 đặc trưng của các thể loại tương ứng ở cột 2
B. Hoạt động luyện tập
1. Hệ thống hóa kiến thức về văn bản đã học
a. Viết vào cột 3 đặc trưng của các thể loại tương ứng ở cột 2
TT (1) | Thể loại | Đặc trưng của thể loại | |
HỌC KÌ 1 | |||
1.Truyền thuyết | |||
2.Truyện cổ tích | |||
3.Truyện ngụ ngôn | |||
4.Truyện cười | |||
5.Truyện trung đại | |||
HỌC KÌ II | |||
6.Truyện hiện đại | |||
7.Thơ hiện đại | |||
8.Kí hiện đại | |||
Bài làm:
STT | Thể loại | Đặc trưng của thể loại |
HỌC KÌ 1 | ||
1 | Truyền thuyết | - Kể về các nhân vật và sự kiện có liên quán tới lịch sử thời quá khứ - Thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo - Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể |
2 | Truyện cổ tích | - Kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc ( nhân vật bất hạnh , nhân vật dũng sĩ và nhân vật có tài năng kì lạ , nhân vật thông minh , nhân vật ngốc nghếch , nhân vật là động vật ) - Có yếu tố hoang đường - Thể hiện ước mơ , niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện với cái ác , cái tốt với cái xấu |
3 | Truyện ngụ ngôn | - Kể bằng văn xuôi hoặc văn vần - Mượn chuyện loài vật , đồ vật để kể chính truyện con người - Nhằm khuyên nhủ người ta bài học nào đó trog cuộc sống |
4 | Truyện cười | - Kể về những hiện tượng đáng cười trog cuộc sống - Nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư , tật xấu trog xã hội |
5 | Truyện trung đại | - Thể loại truyện văn xuôi chữ Hán ra đời có nội dung phog phú , thường mag tính chất giáo huấn , có cách viết không giống hẳn với truyện hiện đại. - Có loại truyện hư cấu vừa có loại truyện gần với kí , với sử - Cốt truyện đơn giản - Nhân vật thường đc miêu tả chủ yếu qua ngôn ngữ trực tiếp của người kể chuyện , qua hành động và ngôn ngữ đối thoại của nhân vật |
HỌC KÌ 2 | ||
6 | Truyện hiện đại | - Lâu nay, dấu hiệu hiện đại của truyện ngắn giai đoạn đầu thế kỷ XX chủ yếu được phân tích qua những phương diện: chủ đề tư tưởng, nhân vật, ngôn ngữ… trong khi nghệ thuật trần thuật nói chung, nghệ thuật xây dựng cốt truyện và kết cấu nói riêng – những yếu tố quan trọng tạo nên sự biến đổi theo hướng hiện đại của truyện ngắn đầu thế kỷ XX chưa được quan tâm khảo sát một cách toàn diện. |
7 | Thơ hiện đại | - Thơ hiện đại mang một nhạc tính nội tại, thứ nhạc do một xung động tiềm thức tạo ra và tác động tới tiềm thức người đọc (có thể so sánh với tác động của những câu thần chú). Thể điệu của thơ hiện đại chủ yếu là thơ tự do có vần hoặc không vần, thơ văn xuôi, tức là thể điệu không định sẵn, thể hiện trung thực và trực tiếp sự bộc phát và diễn tiến lắm khi đầy nghịch lý của tâm trạng nhà thơ “trong phút ấy” (nhạc tính của thơ cổ điển dựa trên nhạc tính của từ ngữ - với thể điệu có sẵn – có tác động gợi hình ảnh và làm cảm động, thích hợp với tâm trạng tĩnh, quen thuộc). |
8 | Kí hiện đại | - Trong tác phẩm ký không có một xung đột thống nhất, phần khai triển của tác phẩm chủ yếu mang tính miêu tả, tường thuật. Đề tài và chủ đề của tác phẩm cũng khác biệt với truyện, nó thường không phản ánh vấn đề sự hình thành tính cách của cá nhân trong tương quan với hoàn cảnh, mà là các vấn đề trạng thái dân sự như kinh tế, xã hội, chính trị, và trạng thái tinh thần như phong hóa, đạo đức của chính môi trường xã hội.Hơn nữa, ký thường không có cốt truyện. |
Xem thêm bài viết khác
- Dựa vào những ví dụ về các câu nói hàng ngày có sử dụng phép hoán dụ sau, hãy viết 4 câu có sử dụng phép hoán dụ:
- Trong các đoạn trích dưới đây, những sự vật nào được nhân hoá?
- Sưu tầm tranh ảnh hoặc vẽ tranh về sông nước, rừng đước Cà Mau.
- Đọc kĩ phần thứ hai của văn bản và xác định tác giả miêu tả cảnh vật theo trình tự nào( miêu tả từ trên xuống dưới), từ xa đến gần, từ ngoài vào trong.....
- Soạn văn 6 VNEN bài 21: Buổi học cuối cùng
- Sưu tầm một đoạn thơ hoặc một vài câu tục ngữ, ca dao có sử dụng phép nhân hóa.
- Soạn văn 6 VNEN bài 19: Bức tranh của em gái tôi
- Chỉ ra lỗi trong những câu sau và nêu cách sửa. Trao đổi với bạn về kết quả .
- Từ văn bản Bài học đường đời đầu tiên, hãy chọn một trong các nhân vật sau rồi tả lại bằng lời nói:
- Vị ngữ là thành phần chính của câu có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian và trả lời cho các câu hỏi Làm gì?, Làm sao?, Như thế nào?, hoặc Là gì?...
- Tìm trong đoạn văn trên từ 1-2 ví dụ cho mỗi loại: cụm danh từ, từ cụm động từ, từ cụm tính từ.
- Qua các văn bản Sông nước Cà Mau vượt thác Cô Tô,.... đã học ở kì 2 Hãy viết một đoạn văn (khoảng 10-15 dòng) nêu suy nghĩ và cảm xúc của em về sự giàu có và tươi đẹp của thiên nhiên Việt Nam