Giải bài 35 sinh 9: Ưu thế lai
32 lượt xem
Trong thực tiễn, bên cạnh hiện tượng thoái hóa ở sinh vật, còn có hiện tượng ưu thế lai. Vậy hiện tượng ưu thế lai là gì? Nguyên nhân và vai trò của hiện tượng ưu thế lai? Sau đây, KhoaHoc tóm tắt kiến thức trọng tâm và hướng dẫn giải các câu hỏi trong bài 35.
A. Lý thuyết
I. Hiện tượng ưu thế lai
- Là hiện tượng cơ thể F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa bố và mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ
- Thể hiện rõ nhất ở F1 khi lai 2 bố mẹ thuần chủng, giảm dần qua các thế hệ
II. Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai
- Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai là sự tập trung của các gen trội có lợi ở cơ thể lai F1
III. Các phương pháp tạo ưu thế lai
1. Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trông
- Sử dụng phương pháp lai khác dòng: cho các dòng thuần chủng lai với nhau tạo con lai F1 nhưng không dùng F1 làm giống
- Sử dụng phổ biến ở ngô, lúa
2. Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi
- Sử dụng phương pháp lai kinh tế: cho các dòng thuần chủng lai với nhau tạo con lai F1 nhưng không dùng F1 làm giống
- Sử dụng phổ biến ở lợn, bò
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
Câu 1: Trang 104 - sgk Sinh học 9
Ưu thể lai là gì? Cho biết cở sở di truyền của hiện tượng trên. Tại sao không dùng con lai F1 để nhân giống? Muốn duy trì ưu thế lai thì phải dùng biện pháp gì?
Câu 2: Trang 104 - sgk Sinh học 9
Trong chọn giống cây trồng, người ta đã dùng những phương pháp gì để tạo ưu thế lai? Phương pháp nào được dùng phổ biến nhất, tại sao?
Câu 3: Trang 104 - sgk Sinh học 9
Lai kinh tế là gì? Ở nước ta, lai kinh tế được thực hiện dưới hỉnh thức nào? Cho ví dụ.
Xem thêm bài viết khác
- Giải bài 18 sinh 9: Protein
- Màu sắc hoa mõm chó do 1 gen quy định. Theo dõi sự di truyền màu sắc hoa mõm chó, người ta thu được những kết quả sau:
- Nêu những điểm khác nhau giữa NST giới tính và NST thường.
- Giải câu 1 bài 41 Sinh học 9 trang 121
- Hãy vẽ một lưới thức ăn trong đó có các sinh vật: cây cỏ, bọ rùa, ếch nhái rắn, cháu chấu, diều hâu, nấm, vi khuẩn, cáo, gà rừng, dê, hổ
- Giải sinh học 9 bài 45-46: Thực hành Tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật
- Giải bài 30 sinh 9: Di truyền học với con người
- Mô tả cấu trúc không gian của ADN. Hệ quả của nguyên tắc bổ sung được thể hiện ở những điểm nào?
- Giải bài 11 sinh 9: Phát sinh giao tử và thụ tinh
- Giải bài 42 sinh 9 : Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật
- Thế nào là cân bằng sinh học ? Hãy lấy ví dụ minh họa về cân bằng sinh học
- Giải sinh học 9 bài 62: Thực hành Vận dụng luật bảo vệ môi trường vào việc bảo vệ môi trường ở địa phương